Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
2. Thông tư này thay thế quy định mua lại có kỳ hạn TPCP quy định tại Điều 9 Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ ( để đăng Công báo); - L ã nh đ ạo Bộ Tài chính ( đ ể báo cáo); - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đ ăng tải); - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (đ ể đ ă ng t ả i); - Lưu: VT , KBNN (20 bản). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn
PHỤ LỤC
XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT VÀ PHÂN BỔ KHỐI LƯỢNG MUA LẠI CÓ KỲ HẠN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (Kèm theo Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Trong trường hợp không có NHTM vượt hạn mức dư nợ
Ví dụ: Kho bạc Nhà nước thông báo mua lại có kỳ hạn 300 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ đối với kỳ hạn mua lại là 14 ngày, lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP tối thiểu do KBNN xác định là 4,50%/năm, và các mức lãi suất dự thầu của các NHTM như dưới đây, thì mức lãi suất và khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP của từng NHTM như sau:
| STT | NHTM | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đ ă ng ký | Khối lượng cộng dồn 1 | Kết quả | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng mua lại có kỳ hạn | Lãi suất mua lại có kỳ hạn |
| | | (%/năm) | (T ỷ đồng) | (T ỷ đồng) | (T ỷ đồng) | (%/năm) |
| 1 | A | 5,00% | 50 | 50 | 50 | 5,00% |
| 2 | A | 4,90% | 60 | 110 | 60 | 4,90% |
| 3 | A | 4,80% | 80 | 190 | 80 | 4,80% |
| 4 | B | 4,80% | 21 | 211 | 21 | 4,80% |
| 5 | D | 4,70% | 48 | 259 | 48 | 4,70% |
| 6 | C | 4,70% | 20 | 279 | 20 | 4,70% |
| 7 | B | 4,70% | 22 | 301 | 21 | 4,70% |
| 8 | B | 4,60% | 50 | - | - | |
| 9 | C | 4,40% | 70 | - | - | |
| 10 | C | 4,20% | 100 | - | | |
| T ổ ng | | | 521 | | 300 | |
- Lãi suất thấp nhất được lựa chọn bằng 4,70%/năm, là mức lãi suất chào thấp nhất được chọn theo thứ tự từ cao đến thấp của lãi suất chào, đảm bảo đồng thời hai (02) điều kiện: (i) Không thấp hơn lãi suất tối thiểu do KBNN quy định; (ii) Khối lượng TPCP mua lại có kỳ hạn tính lũy kế đến mức lãi suất này không vượt quá khối lượng KBNN thông báo.
- Khối lượng dự thầu cạnh tranh lãi suất cộng dồn tại các mức lãi suất cao hơn 4,70%/năm (từ mức 4,80%/năm trở lên) là 211 tỷ đồng, do vậy phần dư còn lại là 89 tỷ đồng so với khối lượng KBNN thông báo được phân bổ cho các NHTM chào tại mức lãi suất 4,70%/năm (tổng khối lượng chào tại mức lãi suất này là 90 tỷ đồng) theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng chào:
+ NHTM D được phân bổ 48/90 x 89 = 47,47 tỷ đồng => NHTM D được 47 tỷ đồng (do được làm tròn xuống 1 tỷ đồng).
+ NHTM C được phân bổ 20/90 x 89 = 19,78 tỷ đồng => NHTM C được 19 tỷ đồng.
+ NHTM B được phân bố 22/90 x 89 = 21,76 tỷ đồng => NHTM B được 21 tỷ đồng.
- Khối lượng phân bổ cho 03 NHTM chào ở mức 4,70%/năm là 87 tỷ đồng, tổng khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP tính lũy kế đến mức lãi suất 4,70%/năm đã được phân bổ là 298 tỷ đồng - còn dư 2 tỷ đồng so với khối lượng KBNN thông báo.
- Giả sử thời gian chào của các NHTM theo thứ tự tăng dần như sau: D, C, B (NHTM D chào sớm nhất). Như vậy, đối với 02 tỷ đồng còn lại: NHTM D được thêm 01 tỷ đồng (= 48 tỷ đồng chào - 47 tỷ đồng đã được phân bổ) và NHTM C được thêm 01 tỷ đồng.
- Kết quả mua lại có kỳ hạn TPCP như sau:
+ NHTM A: 190 tỷ đồng (50 tỷ đồng lãi suất 5%/năm, 60 tỷ đồng lãi suất 4,9%/năm và 80 tỷ đồng lãi suất 4,8%/năm).
+ NHTM B: 42 tỷ đồng (21 tỷ đồng lãi suất 4,8%/năm, 21 tỷ đồng lãi suất 4,7%/năm).
+ NHTM C: 20 tỷ đồng (lãi suất 4,7%/năm).
+ NHTM D: 48 tỷ đồng (lãi suất 4,7%/năm).
2. Trong trường hợp có NHTM vượt hạn mức dư nợ:
Giả sử NHTM A có hạn mức dư nợ giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP là 5.000 tỷ đồng, tổng giá trị các phụ lục hợp đồng mua lại có kỳ hạn TPCP đang có hiệu lực tại ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP là 4.900 tỷ đồng. Như vậy, hạn mức còn lại cho NHTM A là 100 tỷ đồng.
Giả sử các mức gọi và chào mua lại có kỳ hạn TPCP như dưới đây:
- Đối với kỳ hạn 7 ngày (KBNN gọi 300 tỷ đồng):
| STT | NHTM | Lãi suất đăng ký | Kh ố i lượng đ ă ng ký | Khối lượng cộng dồn 2 | Kết quả | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng mua lại có kỳ hạn | Lãi suất mua lại có kỳ hạn |
| | | (%/năm) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| 1 | A | 4,00% | 50 | 50 | 50 | 4,00% |
| 2 | B | 3,90% | 60 | 110 | 60 | 3,90% |
| 3 | C | 3,80% | 80 | 190 | 80 | 3,80% |
| 4 | B | 3,80% | 21 | 211 | 21 | 3,80% |
| 5 | D | 3,70% | 48 | 259 | 48 | 3,70% |
| 6 | C | 3,70% | 20 | 279 | 20 | 3,70% |
| 7 | B | 3,70% | 22 | 301 | 21 | 3,70% |
| 8 | B | 3,60% | 50 | - | - | |
| 9 | C | 3,40% | 70 | - | - | |
| T ổ ng | | | 421 | | 300 | |
- Đối với kỳ hạn 14 ngày (KBNN gọi 300 tỷ đồng):
| STT | NHTM | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng cộng dồn 3 | Kết quả | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng mua lại có kỳ hạn | Lãi suất mua lại có kỳ hạn |
| | | (%/n ă m) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| 1 | A | 5,00% | 30 | 30 | 30 | 5,00% |
| 2 | A | 4,90% | 60 | 50 | 20 | 4,90% |
| 3 | A | 4,80% | 80 | - | - | 4,80% |
| 4 | B | 4,80% | 21 | 71 | 21 | 4,80% |
| 5 | D | 4,70% | 48 | 119 | 48 | 4,70% |
| 6 | C | 4,70% | 20 | 139 | 20 | 4,70% |
| 7 | B | 4,70% | 22 | 161 | 22 | 4,70% |
| 8 | B | 4,60% | 50 | 211 | 50 | 4,60% |
| 9 | C | 4,40% | 70 | - | - | - |
| Tổng | | | 401 | | 211 | |
- Đối với kỳ hạn 21 ngày (KBNN gọi 300 tỷ đồng):
| STT | NHTM | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng cộng dồn 4 | Kết quả | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng mua lại có kỳ hạn | Lãi suất mua lại có kỳ hạn |
| | | (%/năm) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/n ă m) |
| 1 | A | 6,00% | 50 | - | - | - |
| 2 | A | 5,90% | 60 | - | - | - |
| 3 | A | 5,80% | 80 | - | - | - |
| 4 | B | 5,80% | 50 | 50 | 50 | 5,80% |
| 5 | D | 5,70% | 60 | 110 | 60 | 5,70% |
| 6 | C | 5,70% | 50 | 160 | 50 | 5,70% |
| 7 | B | 5,70% | 80 | 240 | 80 | 5,70% |
| 8 | B | 5,60% | 100 | 340 | 60 | 5,60% |
| 9 | C | 5,40% | 50 | - | - | |
| Tổng | | | 580 | | 300 | |
Giả sử lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP tối thiểu do KBNN xác định đối với kỳ hạn 7 ngày là 3,50%/năm, 14 ngày là 4,50%/năm và 21 ngày là 5,00%/năm. Lãi suất và khối lượng mua lại có kỳ hạn TPCP của từng NHTM được xác định như sau:
- Việc xét các lệnh chào của NHTM A như sau: Theo thứ tự ưu tiên kỳ hạn ngắn, lệnh chào của NHTM A tại kỳ hạn 7 ngày được xét trước:
+ Tại kỳ hạn 7 ngày: Khối lượng mua lại có kỳ hạn tại loại kỳ hạn 7 ngày của NHTM A là 50 tỷ đồng, tại mức lãi suất 4,00%/năm. Như vậy, hạn mức còn lại của NHTM A là 50 tỷ đồng được xét đối với các lệnh chào tại kỳ hạn 14 ngày (kỳ hạn lớn hơn liền kề).
+ Tại kỳ hạn 14 ngày: Khối lượng mua lại là 30 tỷ đồng tại mức lãi suất 5,00%/năm và 20 tỷ đồng tại mức lãi suất 4,90%/năm và như vậy, NHTM A đã hết hạn mức còn lại. Do đó, lệnh chào tại mức lãi suất thấp hơn 4,90%/năm không được xét.
+ Tại kỳ hạn 21 ngày: Không được xét do hết hạn mức dư nợ còn lại.
- Việc xét khối lượng và lãi suất chào của NHTM B, C, D thực hiện như tại Điểm 1.
1 Văn bản này hợp nhất từ 02 văn bản sau:
- Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
- Thông tư số 12/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
- Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 văn bản trên.
2 Thông tư số 12/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2023/TT-BTC) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán.
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước.”
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có ký hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
11 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
12 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023
14 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
15 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023.
16 Điều 2, 3 của Thông tư số 12/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Các giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP có ngày thanh toán giao dịch lần 1 trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và ngày thanh toán giao dịch lần 2 sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục áp dụng theo các quy định tại Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của KBNN.