Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2014.
2. Bãi bỏ nội dung quy định tại Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/05/2001 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới kể từ ngày văn bản mới có hiệu lực thi hành./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính) - Lưu: VT, TCHQ (8b) | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Đức Chi
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
Số: /CV-... 1 V/v đề nghị tạm nhập khẩu xe ô tô, xe hai bánh gắn máy | ..., ngày ... tháng ... năm ....
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố ...........
Tên cơ quan/ông/bà đề nghị: ...................................................................................................
Đối với cá nhân, bổ sung thêm các thông tin sau:
- Chức vụ: .................................... là người kế nhiệm ông/bà: ....................................(đối với trường hợp là người kế nhiệm).
- Số chứng minh thư: ....................................thời hạn: ...........................................................
- Số sổ định mức miễn thuế: ....................................ngày....tháng....năm....do ................cấp.
Căn cứ quy định tại Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố: .................................... cấp giấy tạm nhập khẩu ... xe ô tô/ .........xe hai bánh gắn máy chi tiết như sau:
- Loại phương tiện .............Nhãn hiệu xe: ............., năm sản xuất: ............., nước sản xuất:...., màu sơn: ........, số khung: ......., số động cơ: .............; thể tích làm việc:. ................, tình trạng phương tiện: ....................................
- Xe tạm nhập khẩu thuộc vận đơn số ........ ngày ................... cảng đích: .................................... hoặc do cơ quan/ông/bà ....................................chuyển nhượng.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC NƠI CÁ NHÂN CÔNG TÁC (Ký tên, đóng dấu) | HỌ VÀ TÊN CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ tên) 2
Ghi chú:
- 1 Tên viết tắt của cơ quan/tổ chức ban hành công văn
- 2 Nếu là người đề nghị là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác; nếu là cơ quan thì người đại diện ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu.
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....../TNK-NG | …., ngày ... tháng ... năm ..…...
GIẤY TẠM NHẬP KHẨU XE Ô TÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY
Căn cứ quy định tại Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;
Xét đề nghị của Cơ quan/ông/bà tại văn bản: ………… ngày.... tháng....năm ..........
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Xác nhận Cơ quan/ông/bà ....................................
Chức vụ: ..............................; số chứng minh thư ngoại giao: ……………. có giá trị đến ngày ...................... (đối với xe cá nhân).
Địa chỉ: .....................................................................................................................................
Số sổ định mức miễn thuế: ....................... ngày....tháng....năm do ..............................cấp.
Tạm nhập khẩu... ô tô/... xe hai bánh gắn máy theo chế độ ưu đãi, miễn trừ tại ViệtNam:
- Loại phương tiện .............. Nhãn hiệu xe: ..........., năm sản xuất: ............., nước sản xuất: ........, màu sơn: ............., số khung:......., số động cơ:.....; thể tích làm việc: .............., tình trạng phương tiện: ....................................
- Xe tạm nhập khẩu thuộc vận đơn số ......... ngày ............cảng đích: .............................. hoặc do cơ quan/ông/bà .............................. chuyển nhượng.
- Việc tạm nhập khẩu xe ô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.
Giấy tạm nhập này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Cơ quan/ông/bà:.... - Tổng cục Hải quan; - Lưu: VT, ... 1 .... 2 | CỤC TRƯỞNG (ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN
Của Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập khẩu:
Xác nhận Cơ quan/ông/bà: .................................... số chứng minh thư ngoại giao: ............có giá trị đến ngày .................................... (đối với xe cá nhân).
Đã làm thủ tục tạm nhập khẩu: ................... xe ô tô/............ xe hai bánh gắn máy theo giấy tạm nhập khẩu số ..... ngày....tháng .....năm....do Cục Hải quan tỉnh, thành phố ................ cấp.
......., ngày ...tháng... năm 20... LÃNH ĐẠO CHI CỤC (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- 1 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần),
- 2 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
Số: /CV-... 1 V/v đề nghị tái xuất xe ô tô, xe hai bánh gắn máy | …., ngày ... tháng ... năm ..…...
Kính gửi: Chi cục Hải quan cửa khẩu .............. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố ..................
1. Tên cơ quan/ông/bà đề nghị: ...................................................................................................;
Đối với cá nhân, bổ sung thêm các thông tin sau:
- Chức vụ: ..................................................................................................................................
- Số chứng minh thư: .................................... thời hạn: ............................................................
2. Sổ định mức miễn thuế: Số .................................... ngày....tháng....năm .......do ...............cấp.
Căn cứ quy định tại Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Chi cục Hải quan ..................... thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố: .................................... giải quyết thủ tục tái xuất ................ xe ô tô/ ............ xe hai bánh gắn máy chi tiết như sau:
- Loại phương tiện .................... Nhãn hiệu xe: .................., năm sản xuất: ...................., nước sản xuất: .................., màu sơn: .................., số khung: .............., số động cơ: ...............; thể tích làm việc: .............., tình trạng phương tiện: ....................................
- Xe tạm nhập khẩu theo giấy tạm nhập số .......... ngày .......... do Cục Hải quan tỉnh, thành phố .................... cấp và tờ khai nhập khẩu số ....................
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC NƠI CÁ NHÂN CÔNG TÁC (Ký tên, đóng dấu) | HỌ VÀ TÊN CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ tên) 2
Ghi chú:
- 1 Tên viết tắt của cơ quan/tổ chức.
- 2 Nếu là người đề nghị là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác; nếu là cơ quan thì người đại diện ký và ghi rõ tên, đóng dấu.
Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
Số: /CV-... 1 V/v đề nghị chuyển nhượng xe ô tô | …., ngày ... tháng ... năm ..…...
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố ....................................
1. Tên cơ quan/ông/bà đề nghị: ....................................................................................................
Đối với cá nhân, bổ sung thêm các thông tin sau:
- Chức vụ: .....................................................................................................................................
- Chứng minh thư ngoại giao: .................................................. thời hạn: ....................................
2. Sổ định mức miễn thuế: Số .................................... ngày ........ tháng ........ năm ........... do ................................. cấp.
Căn cứ quy định tại Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố .................................... cấp giấy chuyển nhượng .................................... xe ô tô chi tiết như sau:
- Loại phương tiện .................... Nhãn hiệu xe: .................., năm sản xuất: ...................., nước sản xuất: .................., màu sơn: .................., số khung: .............., số động cơ: ...............; thể tích làm việc: .............., tình trạng phương tiện: .......................... cho Cơ quan/ông/bà .................; địa chỉ: ....................................
- Xe tạm nhập theo giấy tạm nhập số .......ngày ........do Cục Hải quan tỉnh, thành phố ............. cấp cho ............................. cơ quan/ông/bà ............................., địa chỉ: .................... và tờ khai nhập khẩu số ............................. ngày ....................... tại Chi cục Hải quan ....................... thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố .............................
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC NƠI CÁ NHÂN CÔNG TÁC (Ký tên, đóng dấu) | HỌ VÀ TÊN CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ tên) 2
Ghi chú:
- 1 Tên viết tắt cơ quan/tổ chức
- 2 Nếu là người đề nghị là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác; nếu là cơ quan thì người đại diện ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu.
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....../CN-NG | …., ngày ... tháng ... năm ..…...
GIẤY CHUYỂN NHƯỢNG XE Ô TÔ
Căn cứ quy định tại Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;
Xét đề nghị của Cơ quan/ông/bà tại văn bản: .................... ngày... tháng ....năm .............
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ ...........
Xác nhận Cơ quan/ông/bà ....................................
Chức vụ: .......................; số chứng minh thư ngoại giao: ......................có giá trị đến ngày ........... (đối với xe cá nhân).
Địa chỉ: .......................................................................................................................................
Số sổ định mức miễn thuế: ..............ngày....tháng....năm do ...........................cấp.
Được chuyển nhượng....ô tô cho cơ quan/ông/bà ..........................., địa chỉ: ........................... Thông tin về xe chuyển nhượng như sau:
- Loại phương tiện ........................... Nhãn hiệu xe: ..........................., năm sản xuất: ................, nước sản xuất: ................, màu sơn: ................, số khung: ................, số động cơ: ................; thể tích làm việc: ................, tình trạng phương tiện: ................................
- Đã tạm nhập khẩu theo giấy tạm nhập khẩu số ……. ngày …… của Cục Hải quan tỉnh, thành phố ................................, tờ khai nhập khẩu số: ........... ngày ................tại Chi cục Hải quan ................................................ thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố ................................
Việc chuyển nhượng xe ô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.
Giấy chuyển nhượng này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Cơ quan/ông/bà:.... - Tổng cục Hải quan; - Lưu: VT, ... 1 .... 2 | CỤC TRƯỞNG (ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN
Của Chi cục Hải quan làm thủ tục chuyển nhượng:
Xác nhận Cơ quan/ông/bà: .................................... số chứng minh thư ngoại giao: ...................... có giá trị đến ngày ............................................ (đối với xe cá nhân).
Đã làm thủ tục chuyển nhượng: ...................... xe ô tô theo giấy chuyển nhượng xe ô tô số ...................... ngày....tháng... năm ....do Cục Hải quan tỉnh, thành phố ...................... cấp
....., ngày ...tháng... năm 20... LÃNH ĐẠO CHI CỤC (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- 1 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
- 2 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....../... 1 -... 2 V/v báo cáo kết quả thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe ô tô | …., ngày ... tháng ... năm ..…...
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Thực hiện quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số /2021/TT-BTC ngày / /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo về việc hoàn thành thủ tục chuyển nhượng xe ô tô đã tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ như sau:
| Số thứ tự | Xe của tổ chức/cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ | Thông tin xe (nhãn hiệu, năm sản xuất, số khung, số máy, dung tích xi lanh) | Người làm thủ tục chuyển nhượng (tên, địa chỉ) | Số, ngày tờ khai làm thủ tục chuyển nhượng; Giấy chuyển nhượng (nếu có) | Số thuế đã thu | | | Ghi chú |
||||||||||
| | | | | | Thuế nhập khẩu | Thuế tiêu thụ đặc biệt | Thuế giá trị gia tăng | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Cục Hải quan .................................... báo cáo để Tổng cục Hải quan được biết./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, ... 3 .... 4 | CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- 1 Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn.
- 2 Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo công văn.
- 3 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
- 4 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 01: G/2014/TNK - OTO/XM-NG
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN Tỉnh, TP... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....../TNK-NG
GIẤY TẠM NHẬP KHẨU XE Ô TÔ/XE GẮN MÁY
Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;
Xét Đơn đề nghị của Cơ quan/ông/bà: ....................................
CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Xác nhận Cơ quan/ông/bà ....................................
Chức vụ: ..............................; số chứng minh thư ngoại giao: ..............................; Thời hạn tạm nhập khẩu: ........................................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
Số sổ định mức xe ô tô, xe gắn máy miễn thuế: ...................... ngày ........ tháng ........ năm ........... do ..............................cấp;
Tạm nhập khẩu ..........ô tô, ....xe mô tô theo chế độ ưu đãi miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam:
- Nhãn hiệu xe: .............., đời xe: ..........., năm sản xuất: ..........., nước sản xuất: ..........., màu sơn: ..........., số khung: ..........., số máy: ...........; dung tích xi lanh: ..........., tình trạng động cơ: ......................
- Xe tạm nhập khẩu thuộc vận đơn số ngày ..........., cảng đích:
Việc nhập khẩu xe ô tô/xe mô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.
Giấy phép này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Ông/bà:.... - Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục NK; - Tổng cục Hải quan (để báo cáo); - Lưu VT, .... | ………., ngày ... tháng ... năm 20…... CỤC TRƯỞNG (ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN
Của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục nhập khẩu:
Xác nhận:
Đã:
........Ngày ...tháng... năm 20... LÃNH ĐẠO CHI CỤC (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02: G/2014/CN - OTO - NG
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN Tỉnh, TP... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....../CN-NG
GIẤY CHUYỂN NHƯỢNG XE Ô TÔ/XE GẮN MÁY
Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;
Căn cứ văn bản đề nghị của Cơ quan/ông/bà: ........................................................................
CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ ...............
Xác nhận Cơ quan/ông/bà ....................................
Chức vụ: ........................; số chứng minh thư ngoại giao: ........................; Thời hạn tạm nhập khẩu: ..............................................................................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................................................
Số sổ định mức xe ô tô, xe gắn máy miễn thuế: .............. ngày ........ tháng ........ năm ........... do ........................ cấp;
Chuyển nhượng ……. ô tô đã tạm nhập khẩu theo giấy phép tạm nhập khẩu số: ..........ngày ........, tờ khai tạm nhập khẩu số: ..........., ngày .............tại Chi cục Hải quan cửa khẩu: ............. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố .............................. cho Cơ quan/ông/bà ..................; địa chỉ : ...............
- Nhãn hiệu xe: .........., đời xe: ............., năm sản xuất: ........, nước sản xuất: ........., màu sơn: ............., số khung: .........., số máy: ..............; dung tích xi lanh: .................................
Việc chuyển nhượng xe ô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.
Giấy phép này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Ông/bà:.... - Tổng cục Hải quan (để báo cáo); - Lưu VT, .... | ………., ngày ... tháng ... năm 20…... CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2014;
- Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021;
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993;
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 nấm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế; Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016; Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ tại Việt Nam; Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.”
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.
[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.
[9] Điều 2 của Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021, quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.
2. Bãi bỏ Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; bãi bỏ Quyết định số 2190/QĐ-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./.”
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.