Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Các chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
a) Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được tính theo Biểu sau:
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Đơn giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
||||
| 1 | Các xã công nhận miền núi | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Các xã còn lại | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 1.329 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 930 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.130 |
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đất trồng lúa.
c) Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu được tính theo Biểu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
||||||
| | | | Bơm | Hồ đập, kênh, cống |
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m 3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m 3 | 840 | 600 |
| | | đồng/m 2 mặt thoáng/năm | 250 | |
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu. | đồng/m 3 | 1.020 | 840 |
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
d) Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị, trừ vùng nội thị, mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
5. Thời gian thực hiện mức giá giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.