Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho thời kỳ 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
1. Bổ sung nội dung vào trước gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản 2 Điều 7 như sau:
“- Chi xác định giá đất cụ thể đối với các dự án do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh làm chủ đầu tư.”.
2. Sửa đổi điểm z khoản 2 Điều 7 như sau:
“z) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi nội dung gạch đầu dòng thứ 3 điểm a khoản 1 Điều 8 như sau:
“- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án: Trụ sở cấp xã, trường mầm non, trường tiểu học; Cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án: Trường trung học cơ sở, trạm y tế”.
b) Bổ sung nội dung vào trước gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản 2 Điều 8 như sau:
“- Chi xác định giá đất cụ thể đối với các dự án do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện; cấp xã làm chủ đầu tư.”.
4. Bổ sung tiết g vào sau tiết e điểm 1.1 khoản 1 Điều 11 như sau:
“g) Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng đối với hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ của cơ quan hành chính, cụ thể như sau:
- Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng đối với hợp đồng thực hiện công việc lái xe ô tô theo số lượng xe thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán nhưng không vượt quá số lượng xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức quy định. Cụ thể như sau:
+ Văn phòng Tỉnh ủy (không bao gồm các đơn vị dự toán trực thuộc), Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 140 triệu đồng/hợp đồng/năm;
+ Các cơ quan hành chính khác: 120 triệu đồng/hợp đồng/năm.
- Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng đối với hợp đồng thực hiện công việc lễ tân, phục vụ, tạp vụ, bảo vệ; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan như sau:
+ Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng đối với hợp đồng thực hiện công việc lễ tân, phục vụ, tạp vụ, bảo trì, bảo dưỡng, bảo vệ, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan đối với Văn phòng Tỉnh ủy (đơn vị sử dụng ngân sách) là 500 triệu đồng/năm; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là 900 triệu đồng/năm; Sở Xây dựng là 600 triệu đồng/năm.
+ Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng đối với hợp đồng thực hiện công việc bảo vệ, phục vụ, tạp vụ của các cơ quan hành chính cấp tỉnh (trừ Văn phòng Tỉnh ủy (đơn vị sử dụng ngân sách) và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy làm việc chung trong khuôn viên của Tỉnh ủy; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Xây dựng và các cơ quan hành chính cấp tỉnh khác làm việc chung tại Trụ sở liên cơ quan; cơ quan hành chính trực thuộc cơ quan hành chính cấp tỉnh): 200 triệu đồng/đơn vị/năm.
+ Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng đối với hợp đồng thực hiện công việc bảo vệ, phục vụ, tạp vụ của các cơ quan còn lại (ngoài 02 trường hợp khoán kinh phí nêu trên): 100 triệu đồng/đơn vị/năm”.
5. Bổ sung tiểu tiết d vào sau tiểu tiết c tiết 2.2.1 điểm 2.2 khoản 2 Điều 11 như sau:
“d) Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng đối với hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ của Trường phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh, Trường phổ thông Dân tộc nội trú Đông Gia Lai: 560 triệu đồng/đơn vị/năm.”.
6. Sửa đổi quy định về định mức phân bổ chi đào tạo Trung cấp lý luận chính trị phân bổ theo số lớp đào tạo của Trường Chính trị tỉnh tại tiết 2.2.2 điểm 2.2 khoản 2 Điều 11 như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng/lớp/năm
| STT | Ngành nghề đào tạo | Định mức phân bổ |
||||
| II | Trường Chính trị tỉnh | |
| 1 | Trung cấp lý luận chính trị | 120 |
7. Bổ sung nội dung vào trước gạch đầu dòng thứ 8 tiểu tiết b tiết 2.2.2 điểm 2.2 khoản 2 Điều 11 như sau:
“- Khoản kinh phí để chi trả chế độ dạy thêm giờ do vượt quá định mức giờ giảng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập đối với trường hợp số lớp thực tế vượt quá số lớp theo định mức của số lượng biên chế được giao.”
8. Bổ sung nội dung vào trước gạch đầu dòng thứ 6 tiết 2.2.5 điểm 2.2 khoản 2 Điều 11 như sau:
“- Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng đối với hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, cụ thể như sau:
+ Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng đối với hợp đồng thực hiện công việc lái xe ô tô theo số lượng xe thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán nhưng không vượt quá số lượng xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức quy định: 120 triệu đồng/hợp đồng/năm.
+ Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng đối với hợp đồng thực hiện công việc bảo vệ, phục vụ, tạp vụ của Bảo tàng tỉnh: 1.800 triệu đồng/năm; Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh là 600 triệu đồng/năm; Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh, Cơ sở tư vấn và cai nghiện ma túy, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh: 300 triệu đồng/năm; Nhà hát ca múa nhạc tổng hợp Đam San: 200 triệu đồng/năm; đối với các đơn vị sự nghiệp công lập khác: 100 triệu đồng/năm”.
9. Sửa đổi nội dung gạch đầu dòng thứ nhất tiểu tiết b tiết 3.2.1 điểm 3.2 khoản 3 Điều 11 như sau:
“- Cho các di tích lịch sử - văn hóa; di tích thắng cảnh được xếp hạng theo quyết định của tỉnh và được giao cho cấp huyện, cấp xã quản lý để duy tu, sửa chữa: 100 triệu đồng/di tích/năm (kể cả di tích nằm trong quần thể di tích, mỗi di tích được phân bổ 100 triệu đồng/di tích/năm)”.
10. Sửa đổi nội dung gạch đầu dòng thứ nhất tiểu tiết b tiết 3.7.2 điểm 3.7 khoản 3 Điều 11 thành mục 3.7.3 như sau:
“3.7.3. Phân bổ bổ sung kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
- Phân bổ theo mức khoán quy định hiện hành của Trung ương, kinh phí do ngân sách trung ương đảm bảo.
- Kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo (kinh phí tăng thêm theo mức chi do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định so với mức khoán theo quy định hiện hành của trung ương): Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 30%; Ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo 70%”.
11. Sửa đổi tiết c điểm 3.14 khoản 3 Điều 11 như sau:
“c) Di tích lịch sử - văn hóa; di tích thắng cảnh được xếp hạng theo quyết định của tỉnh và được giao cho cấp huyện, cấp xã quản lý để duy tu, sửa chữa: 100 triệu đồng/di tích/năm (kể cả di tích nằm trong quần thể di tích, mỗi di tích được phân bổ 100 triệu đồng/di tích/năm)”.