Điều 4. Định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước
1. Hệ số tiền công lao động trực tiếp của các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Hệ số tiền công lao động trực tiếp của các chức danh như sau:
| TT | Chức danh | Hệ số tiền công ngày tính theo mức lương cơ sở | |
|||||
| | | Cấp tỉnh | Cấp cơ sở |
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 0,7 | 0,32 |
| 2 | Thư ký khoa học | 0,21 | 0,17 |
| 3 | Thành viên chính | 0,56 | 0,25 |
| 4 | Thành viên | 0,28 | 0,13 |
| 5 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | 0,14 | 0,06 |
b) Một cá nhân có thể tham gia nhiều nội dung, công việc nghiên cứu với các chức danh khác nhau. Thù lao của cá nhân trong nội dung, công việc nghiên cứu được tính theo hệ số tiền công ngày tính theo mức lương cơ sở của chức danh tương ứng và thời gian cá nhân thực hiện nội dung, công việc nghiên cứu đó.
2. Chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Chi thù lao tham gia nhiệm vụ được lập theo nội dung, công việc nghiên cứu và theo chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
Tiền thù lao cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo số tháng quy đổi thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ tối đa không quá 28 triệu đồng/người/tháng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và tối đa không quá 14 triệu đồng/người/tháng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; đối với các chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.
Trong trường hợp thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đủ một tháng, dự toán chi thù lao được tính theo mức thù lao của số ngày tham gia thực hiện nhiệm vụ của chức danh tương ứng. Mức thù lao ngày được tính trên cơ sở mức thù lao của một tháng chia cho 22 ngày.
b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có):
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Dự toán chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày).
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: 3.000.000 đồng/nhiệm vụ.
c) Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được duyệt, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định mức thanh toán tiền thù lao của các chức danh tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ và tiền công thuê lao động phổ thông (nếu có) phù hợp với thực tế triển khai thực hiện nhiệm vụ.
3. Chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu:
a) Chi tổ chức hội nghị trong nước; chi tiếp khách trong nước, nước ngoài; chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí”; Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu” và Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu”.
b) Chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi | |
||||||
| | | | Cấp tỉnh | Cấp cơ sở |
| 1 | Người chủ trì | đồng/buổi | 1.400.000 | 630.000 |
| 2 | Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | đồng/buổi | 400.000 | 180.000 |
| 3 | Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | đồng/báo cáo | 2.100.000 | 940.000 |
| 4 | Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo, nhưng không trình bày tại hội thảo | đồng/báo cáo | 1.050.000 | 470.000 |
| 5 | Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | đồng/thành viên/buổi | 210.000 | 90.000 |
4. Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu:
a) Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”.
b) Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: 3.000.000 đồng/nhiệm vụ.
5. Chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có):
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi | |
||||||
| | | | Cấp tỉnh | Cấp cơ sở |
| 1 | Chủ tịch hội đồng | đồng/nhiệm vụ | 630.000 | 280.000 |
| 2 | Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng | đồng/nhiệm vụ | 525.000 | 240.000 |
| 3 | Thư ký khoa học | đồng/nhiệm vụ | 110.000 | 50.000 |
| 4 | Thư ký hành chính | đồng/nhiệm vụ | 110.000 | 50.000 |
| 5 | Đại biểu được mời tham dự | đồng/nhiệm vụ | 100.000 | 45.000 |
| 6 | Nhận xét đánh giá của Ủy viên Hội đồng | đồng/phiếu nhận xét đánh giá | 245.000 | 110.000 |
| 7 | Nhận xét đánh giá của Ủy viên phản biện trong Hội đồng | đồng/phiếu nhận xét đánh giá | 350.000 | 160.000 |
6. Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ để đảm bảo triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại tổ chức chủ trì. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước nhưng tối đa không quá 210 triệu đồng/nhiệm vụ.