Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2020 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố, mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và “Điều 21 khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố” Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ; - Các bộ: Nội vụ, Tài chính; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố; - TT HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn; - Báo Tuyên Quang; - Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh; - Công báo Tuyên Quang; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT, (Lg). | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Thị Minh Xuân
PHỤ LỤC 01
CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CỦA TỪNG CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ (Kèm theo Nghị quyết số: 26/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng (Hệ số so với mức lương cơ sở) | | |
||||||
| | | Đơn vị hành chính cấp xã loại I | Đơn vị hành chính cấp xã loại II | Đơn vị hành chính cấp xã loại III |
| 1 | Văn phòng Đảng ủy | 1,6 | 1,49 | 1,42 |
| 2 | Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã | 1,52 | 1,41 | 1,34 |
| 3 | Nhân viên khuyến nông, lâm, ngư nghiệp | | | |
| 4 | Phụ trách Đài truyền thanh và văn hóa, thể dục, thể thao | | | |
| 5 | Nhân viên thú y | | | |
| 6 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 1,23 | 1,13 | 1,07 |
| 7 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 1,09 | 1,00 | 0,94 |
| 8 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | | | |
| 9 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | | | |
| 10 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | | | |
| 11 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | | | |
| 12 | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | | | |
| 13 | Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy | | | |
PHỤ LỤC 02
MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CỦA TỪNG CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ (Kèm theo Nghị quyết số: 26/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã:
| TT | Phân loại thôn, tổ dân phố | Mức phụ cấp hàng tháng (Hệ số so với mức lương cơ sở) | | |
||||||
| | | Bí thư Chi bộ | Trưởng thôn; Tổ trưởng tổ dân phố | Trưởng Ban công tác mặt trận |
| 1 | Loại 1 | 1,52 | 1,52 | 1,3 |
| 2 | Loại 2 | 1,41 | 1,41 | 1,2 |
| 3 | Loại 3 | 1,34 | 1,34 | 1,1 |
2. Thôn, tổ dân phố còn lại:
| TT | Phân loại thôn, tổ dân phố | Mức phụ cấp hàng tháng (Hệ số so với mức lương cơ sở) | | |
||||||
| | | Bí thư Chi bộ | Trưởng thôn; Tổ trưởng Tổ dân phố | Trưởng Ban công tác mặt trận |
| 1 | Loại 1 | 1,39 | 1,39 | 1,0 |
| 2 | Loại 2 | 1,34 | 1,34 | 0,9 |
| 3 | Loại 3 | 1,32 | 1,32 | 0,8 |
PHỤ LỤC 03
MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ (Kèm theo Nghị quyết số: 26/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (gồm: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) theo phân loại đơn vị hành chính và theo khoảng cách từ trung tâm huyện, thành phố đến trung tâm xã, phường, thị trấn như sau:
| TT | Nội dung | Mức khoán kinh phí/năm/tổ chức (đơn vị tính: đồng) | | |
||||||
| | | Đơn vị hành chính cấp xã loại I | Đơn vị hành chính cấp xã loại II | Đơn vị hành chính cấp xã loại III |
| 1 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã cách trung tâm huyện, thành phố dưới 15 km | | | |
| 1.1 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 7.200.000 | 6.700.000 | 6.200.000 |
| 1.2 | Các tổ chức chính trị - xã hội | 7.000.000 | 6.500.000 | 6.000.000 |
| 2 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã cách trung tâm huyện, thành phố từ 15 km đến dưới 30 km | | | |
| 2.1 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 8.400.000 | 7.800.000 | 7.200.000 |
| 2.2 | Các tổ chức chính trị - xã hội | 8.200.000 | 7.600.000 | 7.000.000 |
| 3 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã cách trung tâm huyện, thành phố từ 30 km trở lên | | | |
| 3.1 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 9.600.000 | 8.900.000 | 8.200.000 |
| 3.2 | Các tổ chức chính trị - xã hội | 9.400.000 | 8.700.000 | 8.000.000 |