Điều 4.
Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng hóa bằng container qua cảng Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh
1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân là chủ hàng hoặc đơn vị kinh doanh dịch vụ logistics trực tiếp thực hiện vận chuyển hàng hóa container đến cảng Vũng Áng để bốc lên tàu hoặc hàng hóa container bốc xuống tại cảng Vũng Áng đi đến nơi nhận (trừ hàng tạm nhập tái xuất, hàng hóa quá cảnh).
2. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Đối với container 20 feet: 700.000 đồng/container;
b) Đối với container 40 feet trở lên: 1.000.000 đồng/container;
3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
a) Tờ trình đề nghị hỗ trợ
(theo mẫu tại Phụ lục 0
1
)
;
b) Bảng kê số lượng container được vận chuyển qua Cảng Vũng Áng có xác nhận của doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng
(theo mẫu tại Phụ lục 0
3
)
và vận đơn đường biển do hãng tàu phát hành (bản sao) thể hiện đối tượng hỗ trợ đứng tên tại mục người gửi hàng hoặc người nhận hàng; hóa đơn GTGT cước vận tải đường biển của lô hàng phù hợp với vận đơn do hãng tàu phát hành (bản sao);
c) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã thông quan mở tại các chi cục thuộc Cục Hải quan Hà Tĩnh (nếu có).
4. Quy trình thực hiện:
a) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 02 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này về Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh. Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện, thời gian tiếp nhận được tính từ ngày đến đóng dấu của bưu điện;
b) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị hỗ trợ chính sách, trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì kiểm tra; phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ cụ thể.
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận tờ trình của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ.
Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có văn bản thông báo tới đối tượng đề nghị hỗ trợ và nêu rõ lý do.
c) Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hỗ trợ làm tờ trình đề nghị cấp phát kinh phí hỗ trợ
(theo mẫu tại Phụ lục 0
4
)
gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính thực hiện cấp phát theo chế độ quy định trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và đầy đủ các tài liệu, hồ sơ chứng từ liên quan do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cung cấp.
Điều 5. Hỗ trợ đầu tư và mua sắm trang thiết bị, máy móc, phần mềm quản lý và vận hành các kho hàng hóa trên địa bàn tỉnh
1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh dịch vụ logistics thực hiện dự án đầu tư mới xây dựng kho hàng hóa trên địa bàn tỉnh, sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng hoặc hoàn thành giai đoạn đã được phân kỳ trong chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Kho có diện tích xây dựng tối thiểu 0,5ha/kho và được xây dựng theo quy hoạch đã phê duyệt;
b) Trang thiết bị, máy móc, phần mềm quản lý và vận hành tại các kho được đầu tư mới, chưa qua sử dụng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
2. Nội dung và mức hỗ trợ:
Các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư kho hàng hóa được hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị, máy móc (kệ chứa hàng, pallet, xe nâng, xe kéo, bàn nâng thủy lực), phần mềm quản lý và vận hành kho nhưng không quá 01 tỷ đồng/kho hàng hóa.
3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
a) Tờ trình đề nghị hỗ trợ (
theo mẫu tại Phụ lục 01)
;
b) Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ tương đương đối với các tổ chức khác); chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết; quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường; quyết định cho thuê đất; hợp đồng thuê đất của cơ quan có thẩm quyền;
c) Quyết toán công trình và thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình, công trình xây dựng; trường hợp không phải thực hiện thông báo thì yêu cầu biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng;
d) Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn VAT và các chứng từ thanh toán có liên quan khác chứng minh kinh phí mua sắm trang thiết bị, máy móc, phần mềm quản lý và vận hành kho.
4. Quy trình thực hiện:
a) Các doanh nghiệp, tổ chức đề nghị hỗ trợ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 02 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này về Sở Công Thương (qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh). Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện, thời gian tiếp nhận được tính từ ngày đến đóng dấu của bưu điện;
b) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị hỗ trợ chính sách, trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ cụ thể;
Trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ, Liên ngành Công Thương - Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận tờ trình của Liên ngành Công Thương - Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ.
Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản thông báo tới đối tượng đề nghị hỗ trợ và nêu rõ lý do.
c) Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hỗ trợ làm tờ trình đề nghị cấp phát kinh phí hỗ trợ
(theo mẫu tại Phụ lục 04)
gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính thực hiện cấp phát theo chế độ quy định trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và đầy đủ các tài liệu, hồ sơ chứng từ liên quan do Sở Công Thương cung cấp.
CHƯƠNG III
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XUẤT KHẨU