Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 22/12/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Chính quyền địa phương cấp huyện (phần vốn đầu tư công thành phố bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện).”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Khuyến khích chính quyền địa phương cấp huyện áp dụng quy định này trong quá trình lập, phân bổ và triển khai kế hoạch đầu tư công nguồn vốn thuộc ngân sách cấp huyện.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 4 như sau:
“1. Dành khoảng 30% phân bổ cho các nhiệm vụ, chương trình đầu tư công của thành phố bao gồm: ghi thu - ghi chi tiền sử dụng đất, xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021 - 2025; hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng; công tác quy hoạch; cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất của cấp huyện được hưởng theo quy định; vốn dự phòng và các chính sách khác sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật.
2. Dành khoảng 70% để bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố cho ngân sách cấp huyện và bố trí cho các dự án của thành phố. Gọi tổng số vốn đầu tư công bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố cho ngân sách cấp huyện và bố trí cho các dự án của thành phố là R, trong đó:
a) Dành tối đa không quá 20% R bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố cho ngân sách cấp huyện (không bao gồm tiền sử dụng đất cấp huyện được hưởng điều tiết theo tỷ lệ và các chương trình dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình và chính sách khác được phân bổ tại khoản 1 nêu trên). Chính quyền địa phương cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí vốn cụ thể cho các chương trình, dự án đúng quy định pháp luật và theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên của Quy định này;
b) Dành khoảng 80% R để phân bổ cho các dự án của thành phố, bao gồm: thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi các khoản ứng trước, thanh toán cho các dự án đã phê duyệt quyết toán, dự án chuyển tiếp, dự án khởi công mới, vốn chuẩn bị đầu tư.”
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Nguyên tắc phân bổ vốn
a) Phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và thực hiện theo các nội dung tại Quy định này.
b) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc tạo động lực phát triển kinh tế các địa phương có số thu ngân sách lớn với việc ưu tiên hỗ trợ các địa phương khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các địa phương trên địa bàn thành phố.
c) Ưu tiên bố trí vốn ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ được xác định trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020-2025 về phát triển quận, huyện đó.”
b) Bổ sung điểm e vào khoản 2 như sau:
“e) Tiêu chí về phát triển đô thị áp dụng đối với khu vực dự kiến thành lập phường, quận, thành phố trực thuộc thành phố trong năm 2025.”
c) Bổ sung điểm g vào khoản 3 như sau:
“g) Tiêu chí về phát triển đô thị áp dụng đối với khu vực dự kiến thành lập phường, quận, thành phố trực thuộc thành phố trong năm 2025.
| Nội dung | Điểm |
|||
| Đầu tư xây dựng để đạt các tiêu chí về phát triển đô thị áp dụng đối với khu vực dự kiến thành lập phường, quận. | 28,6 |
| Đầu tư xây dựng để đạt các tiêu chí về phát triển đô thị áp dụng đối với khu vực dự kiến thành lập phường, thành phố trực thuộc thành phố. | 31,5 |
d) Sửa đổi điểm a khoản 4 như sau:
“a) Đối với 14 đơn vị hành chính cấp huyện (trừ huyện Bạch Long Vĩ), căn cứ vào các tiêu chí trên, số điểm làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu cho đơn vị hành chính cấp huyện được tính cụ thể theo các công thức sau:
- Điểm của tiêu chí dân số: gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là Ai;
- Điểm của tiêu chí diện tích: gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là Bi;
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là Ci;
+ Gọi số điểm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là hi;
+ Gọi số điểm tiêu chí số xã đảo của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là ki;
+ Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là Ci được tính như sau:
Ci = hi + ki
- Điểm của tiêu chí trình độ phát triển:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là Di;
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là ni;
+ Gọi số điểm của tiêu chí số thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn (không bao gồm số thu từ tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết) của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là pi;
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách cấp huyện thứ i là qi;
+ Điểm của tiêu chí trình độ phát triển của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i sẽ là Di được tính như sau:
Di = ni + pi +qi
- Điểm của tiêu chí bổ sung: gọi tổng số điểm của tiêu chí bổ sung của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là Ei.
- Điểm của tiêu chí về phát triển đô thị để thực hiện việc chuyển đổi đơn vị hành chính từ huyện thành thành phố trực thuộc thành phố, từ huyện thành quận của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là Gi.
- Tổng điểm của đơn vị hành chính cấp huyện thứ i là Xi được tính như sau:
Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Ei + Gi
- Tổng số điểm của 15 đơn vị hành chính cấp huyện là Y, ta có:
(T là số điểm của huyện Bạch Long Vĩ)”