Điều 3.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2023./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Quốc Dũng
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG
(Kèm theo Nghị quyết số 34/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Các công trình, dự án Nhà thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: tổng số 974 công trình, với diện tích là 7.407,52 héc ta; trong đó:
1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
- Huyện An Lão: 42 công trình, diện tích 113,32 héc ta.
- Thị xã Hoài Nhơn: 140 công trình, diện tích 786,01 héc ta.
- Huyện Hoài Ân: 57 công trình, diện tích 96,65 héc ta.
- Huyện Phù Mỹ: 70 công trình, diện tích 589,96 héc ta.
- Huyện Phù Cát: 126 công trình, diện tích 1.204,64 héc ta.
- Thị xã An Nhơn: 106 công trình, diện tích 450,13 héc ta.
- Huyện Tuy Phước: 153 công trình, diện tích 550,56 héc ta.
- Huyện Tây Sơn: 81 công trình, diện tích 1.339,10 héc ta.
- Huyện Vĩnh Thạnh: 42 công trình, diện tích 203,28 héc ta.
- Huyện Vân Canh: 31 công trình, diện tích 230,09 héc ta.
- Thành phố Quy Nhơn: 126 công trình, diện tích 1.843,78 héc ta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp:
08 công trình, với diện tích 304,50 héc ta, bao gồm:
- Huyện Hoài Ân: 01 công trình, diện tích 13,17 héc ta.
- Huyện Phù Mỹ: 03 công trình, diện tích 7,61 héc ta.
- Thị xã An Nhơn: 01 công trình, diện tích 4,00 héc ta.
- Huyện Tây Sơn: 02 công trình, diện tích 173,52 héc ta.
- Huyện Vân Canh: 01 công trình, diện tích 106,20 héc ta.
2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp:
966 công trình, với diện tích 7.103,02 héc ta, bao gồm:
- Đất cụm công nghiệp: 34 công trình, diện tích 918,07 héc ta;
- Đất thương mại, dịch vụ: 32 công trình, diện tích 978,48 héc ta;
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 08 công trình, diện tích 36,77 héc ta;
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 541 công trình, diện tích 1.767,18 héc ta; bao gồm:
+ Đất giao thông: 196 công trình, diện tích 872,54 héc ta;
+ Đất thủy lợi: 93 công trình, diện tích 199,76 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 18 công trình, diện tích 16,45 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 17 công trình, diện tích 13,88 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 62 công trình, diện tích 37,12 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 22 công trình, diện tích 24,73 héc ta;
+ Đất công trình năng lượng: 48 công trình, diện tích 205,50 héc ta;
+ Đất công trình bưu chính, viễn thông: 01 công trình, diện tích 0,02 héc ta;
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 12 công trình, diện tích 16,04 héc ta;
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 10 công trình, diện tích 101,47 héc ta;
+ Đất cơ sở tôn giáo: 04 công trình, diện tích 1,91 héc ta;
+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 42 công trình, diện tích 253,44 héc ta;
+ Đất chợ: 16 công trình, diện tích 24,32 héc ta;
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 10 công trình, diện tích 1,81 héc ta;
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 28 công trình, diện tích 58,56 héc ta;
- Đất ở tại nông thôn: 143 công trình, diện tích 1.127,72 héc ta;
- Đất ở tại đô thị: 150 công trình, diện tích 2.126,59 héc ta;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 12 công trình, diện tích 2,49 héc ta;
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 07 công trình, diện tích 0,62 héc ta;
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 01 công trình, diện tích 84,73 héc ta./.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG DƯỚI 10 HÉC TA ĐẤT TRỒNG LÚA
(Kèm theo Nghị quyết số 34/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Các công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa: tổng số 318 công trình với diện tích 510,51 héc ta, trong đó:
1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
- Huyện An Lão: 07 công trình, diện tích 2,03 héc ta.
- Thị xã Hoài Nhơn: 36 công trình, diện tích 61,60 héc ta.
- Huyện Hoài Ân: 27 công trình, diện tích 21,01 héc ta.
- Huyện Phù Mỹ: 28 công trình, diện tích 30,41 héc ta.
- Huyện Phù Cát: 31 công trình, diện tích 62,53 héc ta.
- Thị xã An Nhơn: 41 công trình, diện tích 99,24 héc ta.
- Huyện Tuy Phước: 60 công trình, diện tích 91,16 héc ta.
- Huyện Tây Sơn: 39 công trình, diện tích 61,65 héc ta.
- Huyện Vĩnh Thạnh: 23 công trình, diện tích 8,70 héc ta.
- Huyện Vân Canh: 04 công trình, diện tích 2,16 héc ta.
- Thành phố Quy Nhơn: 22 công trình, diện tích 70,02 héc ta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp:
01 công trình, với diện tích 5,36 héc ta, thuộc địa bàn huyện Tây Sơn.
2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp:
317 công trình, với diện tích 505,15 héc ta, bao gồm:
- Đất an ninh: 16 công trình, diện tích 7,89 héc ta;
- Đất cụm công nghiệp: 05 công trình, diện tích 25,20 héc ta;
- Đất thương mại, dịch vụ: 05 công trình, diện tích 12,60 héc ta;
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 03 công trình, diện tích 1,90 héc ta;
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 01 công trình, diện tích 1,32 héc ta;
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 157 công trình, diện tích 127,31 héc ta; bao gồm:
+ Đất giao thông: 90 công trình, diện tích 72,15 héc ta;
+ Đất thủy lợi: 23 công trình, diện tích 17,28 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 05 công trình, diện tích 1,56 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 04 công trình, diện tích 0,61 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 09 công trình, diện tích 1,74 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 05 công trình, diện tích 4,04 héc ta;
+ Đất công trình năng lượng: 12 công trình, diện tích 15,08 héc ta;
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 01 công trình, diện tích 0,30 héc ta;
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 03 công trình, diện tích 5,35 héc ta;
+ Đất cơ sở tôn giáo: 01 công trình, diện tích 0,79 héc ta;
+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 01 công trình, diện tích 0,10 héc ta;
+ Đất chợ: 03 công trình, diện tích 8,31 héc ta;
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 02 công trình, diện tích 0,34 héc ta;
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 05 công trình, diện tích 5,90 héc ta;
- Đất ở tại nông thôn: 70 công trình, diện tích 147,71 héc ta;
- Đất ở tại đô thị: 46 công trình, diện tích 172,55 héc ta;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 06 công trình, diện tích 1,88 héc ta;
- Đất phi nông nghiệp khác: 01 công trình, diện tích 0,55 héc ta./.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ
(Kèm theo Nghị quyết số 34/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Các công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ: 26 công trình, với diện tích 177,92 héc ta, trong đó:
1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
- Thị xã Hoài Nhơn: 01 công trình, diện tích 19,97 héc ta.
- Huyện Phù Mỹ: 05 công trình, diện tích 15,99 héc ta.
- Huyện Phù Cát: 01 công trình, diện tích 18,74 héc ta.
- Huyện Tuy Phước: 01 công trình, diện tích 0,07 héc ta.
- Huyện Vĩnh Thạnh: 06 công trình, diện tích 30,19 héc ta.
- Huyện Vân Canh: 01 công trình, diện tích 11,92 héc ta.
- Thành phố Quy Nhơn: 11 công trình, diện tích 81,04 héc ta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp:
không có công trình.
2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp:
26 công trình, với diện tích 177,92 héc ta, bao gồm:
- Đất cụm công nghiệp: 01 công trình, diện tích 4,10 héc ta;
- Đất thương mại, dịch vụ: 02 công trình, diện tích 19,35 héc ta;
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 01 công trình, diện tích 4,39 héc ta;
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 03 công trình, diện tích 22,00 héc ta;
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 14 công trình, diện tích 82,20 héc ta; bao gồm:
+ Đất giao thông: 05 công trình, diện tích 30,58 héc ta;
+ Đất thủy lợi: 01 công trình, diện tích 2,16 héc ta;
+ Đất công trình năng lượng: 05 công trình, diện tích 14,91 héc ta;
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 01 công trình, diện tích 6,00 héc ta;
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 01 công trình, diện tích 9,55 héc ta;
+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 01 công trình, diện tích 19,00 héc ta;
- Đất ở tại nông thôn: 02 công trình, diện tích 27,51 héc ta;
- Đất ở tại đô thị: 01 công trình, diện tích 18,14 héc ta;
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 01 công trình, diện tích 0,04 héc ta;
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 01 công trình, diện tích 0,19 héc ta./.