Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở cai nghiện ma túy và trợ giúp xã hội tỉnh Phú Yên; người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở cai nghiện ma túy và trợ giúp xã hội tỉnh Phú Yên theo Luật Xử lý vi phạm hành chính:
a) Định mức tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện ma túy bắt buộc là 1,0 (một phẩy không) lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện ma túy được ăn thêm bằng 03 (ba) lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm bằng 05 (năm) lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện ma túy khi bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị bằng 03 (ba) lần tiêu chuẩn ngày thường.
b) Định mức tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với người cai nghiện ma túy nữ hàng năm của người cai nghiện bằng 1,0 (một phẩy không) mức lương cơ sở hiện hành.
c) Định mức chi tiền tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động cho người cai nghiện ma túy bắt buộc là 150.000 đồng/người/năm.
d) Định mức tiền quần áo của người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở cai nghiện ma túy và trợ giúp xã hội tỉnh Phú Yên khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú được cấp một (01) bộ quần áo thường (nếu họ không có); cụ thể tiền quần áo: 01 bộ mùa hè hoặc 01 bộ mùa đông: 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng).
2. Mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy và trợ giúp xã hội tỉnh Phú Yên:
a) Ngân sách nhà nước bảo đảm hỗ trợ 100% tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy và trợ giúp xã hội tỉnh Phú Yên.
b) Ngân sách nhà nước bảo đảm hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường đối với các đối tượng sau: Thương binh; Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Người thuộc hộ nghèo; Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; Trẻ em mồ côi; Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng; Người thuộc hộ cận nghèo.
c) Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 80% (tám mươi phần trăm) định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Cơ sở cai nghiện ma túy và trợ giúp xã hội tỉnh Phú Yên.
d) Hỗ trợ 100% chỗ ở cho người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy và trợ giúp xã hội tỉnh Phú Yên.
3. Mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên:
Hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy; Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy: mức hỗ trợ bằng 1,2 (một phẩy hai) lần mức lương cơ sở hiện hành.
4. Mức hỗ trợ đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên:
a. Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên được trả thù lao hàng tháng bằng 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành.
b. Thời gian hưởng mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này, được tính từ khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho đến khi kết thúc nhiệm vụ.
5. Mức hỗ trợ đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên:
a. Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên được trả thù lao hàng tháng bằng 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành.
b. Thời gian hưởng mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này, được tính từ khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy cho đến khi kết thúc nhiệm vụ.