Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2024.
2. Quy định chuyển tiếp:
a) Thuốc bảo vệ thực vật đang thực hiện khảo nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 55/2009/TT-BNNPTNT ngày 28/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; khoản 1, 2 Điều 1 Thông tư số 26/2010/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Thông tư số 71/2010/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; khoản 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 1 Thông tư số 32/2013/TT-BNNPTNT ngày 14/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch và bảo vệ thực vật; khoản 2, 6, 12, 13, 16 và 20 Điều 1 Thông tư số 16/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch và bảo vệ thực vật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 55/2009/TT-BNNPTNT ngày 28/8/2009; khoản 1, 2 Điều 1 Thông tư số 26/2010/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2010; khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Thông tư số 71/2010/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2010; khoản 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 1 Thông tư số 32/2013/TT-BNNPTNT ngày 14/6/2013; khoản 2, 6, 12, 13, 16 và 20 Điều 1 Thông tư số 16/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/6/2014. Kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này được sử dụng để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo quy định.
b) Giống cây trồng đang thực hiện khảo nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư số 67/2011/TT-BNNPTNT ngày 17/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng; khoản 3, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 1 Thông tư số 24/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng; khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 1 Thông tư số 33/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng; khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 1 Thông tư số 05/2014/TT-BNNPTNT ngày 10/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực trồng trọt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện khảo nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành tại các Thông tư nêu trên đến khi có kết quả khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm này được sử dụng làm căn cứ cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định.
c) Đối với các giống cây trồng được quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư số 67/2011/TT-BNNPTNT ngày 17/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng; khoản 3, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 1 Thông tư số 24/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng; khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 1 Thông tư số 33/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng; khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 1 Thông tư số 05/2014/TT-BNNPTNT ngày 10/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực trồng trọt mà đã nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện khảo nghiệm được thực hiện khảo nghiệm theo quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư số 67/2011/TT-BNNPTNT ngày 17/10/2011; khoản 3, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 1 Thông tư số 24/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/6/2012; khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 1 Thông tư số 33/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/6/2013; khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 1 Thông tư số 05/2014/TT-BNNPTNT ngày 10/02/2014 đến khi có kết quả khảo nghiệm hoặc thực hiện theo các tài liệu khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định hiện hành để sử dụng làm căn cứ cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Tổng kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; - Bộ NN&PTNT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT; - Lưu: VT, PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hoàng Hiệp