Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XIX, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế các Bộ: Bộ Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND; UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang; - Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh khoá XIX; - Thường trực: Huyện ủy, Thành uỷ, HĐND; UBND các huyện, thành phố; - Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh; - Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND. | CHỦ TỊCH Lê Thị Thu Hồng
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 67/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 của HĐND tỉnh Bắc Giang)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày ..... tháng ..... năm 202...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM OCOP
Theo Nghị quyết số /2023/NQ-HĐND ngày / /20...
Kính gửi: | - Chủ tịch UBND tỉnh/huyện; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế ........
- Tên tổ chức/cá nhân: ..................................................(1)..............................................
Thuộc loại hình KD (2): | Doanh nghiệp □; Hợp tác xã, liên hiệp HTX □; Tổ hợp tác □; Hộ sản xuất □.
- Địa chỉ: ........................................................................................................................
- Giấy đăng ký (3): Số.........; cấp ngày .......; nơi cấp ...................................................
- Người đại diện: ...................................; Chức vụ: ......................................................
- Số CCCD: ..................; cấp ngày ....................; nơi cấp .............................................
- Điện thoại liên hệ:.........................................................................................................
- Số tài khoản............................. tại ngân hàng..............................................................
....... (1)... có .... (4).... đạt chứng nhận OCOP từ 3 sao trở lên, trong đó có .... (4).... sản phẩm đạt 3 sao (tên sản phẩm); ..(4)... sản phẩm đạt 4 sao (tên sản phẩm); .. (4)... sản phẩm đạt 5 sao (tên sản phẩm) theo Quyết định số... (5)....
Trong đó có ...(4)... sản phẩm mới (tên sản phẩm); ...(4).... sản phẩm đánh giá lại giữ nguyên hạng sao (tên sản phẩm); ....(4).... sản phẩm đánh giá lại nâng hạng sao (tên sản phẩm).
Căn cứ theo Nghị quyết số ...../NQ-HĐND, ngày..../..../...... của HĐND tỉnh Bắc Giang, chúng tôi kính đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh/huyện; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế xem xét, hỗ trợ kinh phí theo quy định. Số tiền được hỗ trợ xin chuyển vào tài khoản ghi ở trên.
Chúng tôi cam kết tính chính xác của những thông tin trên đây; thực hiện đầy đủ các thủ tục, hồ sơ thanh toán theo quy định; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật có liên quan và duy trì sản xuất sản phẩm OCOP tối thiểu 2 năm kể từ ngày được nhận hỗ trợ.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ......... (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức/cá nhân đề nghị hỗ trợ.
(2) Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
(3) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất có đăng ký KD (nếu cấp đổi lại là lần gần nhất). Đối với tổ hợp tác là Hợp đồng hợp tác.
(4) Ghi thông tin về Số lượng sản phẩm.
(5) Trích dẫn cụ thể số Quyết định, tên Quyết định và cơ quan ban hành Quyết định.