Điều 4. Nội dung, mức chi
1. Chi khám sức khỏe định kỳ
a) Đối tượng
Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 3 Quy định này được hưởng chế độ khám sức khỏe định kỳ hàng năm.
b) Mức chi
- Chi phí khám sức khỏe định kỳ được chi trả theo giá dịch vụ khám, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế hiện hành.
- Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1; khoản 2; điểm a, điểm b khoản 5 Điều 3 Quy định này được hưởng tiêu chuẩn khám 2 lần/năm, định mức tối đa lần khám thứ nhất trong năm là 3.600.000 đồng đối với nam và 4.000.000 đồng đối với nữ; định mức tối đa lần khám thứ 2 trong năm là 3.000.000 đối với nam và 3.300.000 đồng đối với nữ.
- Đối tượng quy định tại khoản 3; khoản 4; điểm c, điểm d khoản 5 và khoản 6 Điều 3 Quy định này được hưởng tiêu chuẩn khám 1 lần/năm, định mức tối đa là 3.600.000 đồng đối với nam và 4.000.000 đồng đối với nữ.
2. Chi thăm khám, theo dõi sức khỏe tại nhà hoặc tại cơ quan
a) Đối tượng
Đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 3 Quy định này khi còn đương chức được hưởng chế độ thăm khám, theo dõi sức khỏe tại nhà hoặc cơ quan.
b) Mức chi
Hỗ trợ chi phí tối đa 1 triệu đồng/lần thăm khám, theo dõi sức khỏe (số kinh phí đã bao gồm cả tiền thuốc trong trường hợp phải kê đơn).
Chế độ thăm khám, theo dõi sức khỏe tại nhà hoặc cơ quan được thực hiện khi có yêu cầu và không quá 3 lần trong một năm.
3. Chăm sóc sức khỏe cán bộ đi công tác trong nước và công tác nước ngoài
a) Đối tượng: Áp dụng đối với đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Quy định này còn đương chức.
b) Mức chi: Chi theo thực tế phát sinh.
4. Chi thăm hỏi khi điều trị tại Bệnh viện
| STT | Đối tượng | Mức chi |
||||
| a) | Đối tượng quy định tại: Điểm b khoản 1, khoản 2 (trừ trường hợp là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy) , khoản 3 (trừ trường hợp là Tỉnh Ủy viên hoặc công tác tại các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh ủy) , khoản 5 Điều 3 Quy định này. | 02 triệu đồng/người/lần |
| b) | Đối tượng quy định tại: Khoản 4 (trừ các trường hợp công tác tại các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh ủy) , khoản 6 (trừ các trường hợp Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành đảng bộ huyện ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Tỉnh ủy; đối tượng công tác tại các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc huyện ủy, thành ủy) Điều 3 Quy định này. | 01 triệu đồng/người/lần |
Chế độ thăm hỏi khi điều trị tại Bệnh viện cho các đối tượng nêu trên thực hiện tối đa 2 lần/năm cho mỗi trường hợp.
5. Chi thăm hỏi, tặng quà dịp Tết Nguyên đán cổ truyền
| STT | Đối tượng | Mức chi |
||||
| a) | Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, Điều 3 quy định này đã nghỉ hưu. | 03 triệu đồng/suất, trong đó: Tiền mặt 02 triệu đồng và một phần quà bằng hiện vật trị giá 01 triệu đồng. |
| b) | Đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 3 quy định này đã nghỉ hưu. | 02 triệu đồng/suất, trong đó: Tiền mặt 01 triệu đồng và một phần quà bằng hiện vật trị giá 01 triệu đồng. |
6. Chi điều dưỡng
a) Đối tượng
Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 (ngoài chế độ quy định của Trung ương); điểm a khoản 2 Điều 3 Quy định này nguyên chức và đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Quy định này được hưởng chế độ điều dưỡng.
b) Mức chi
Mức chi tối đa thực hiện điều dưỡng cho các đối tượng trong 5 ngày tại cơ sở điều dưỡng không kể thời gian đi và về là 7 triệu đồng/người/lần.
Các đối tượng nêu tại điểm a khoản này được thực hiện chế độ điều dưỡng 02 năm một lần. Ngoài mức chi trên, ngân sách địa phương chi trả 100% chi phí đi lại, tiền ăn, tiền ngủ của các đối tượng từ nhà đến địa điểm tập trung (lượt đi, lượt về) và kinh phí phục vụ đoàn trên đường từ địa điểm tập trung đến cơ sở điều dưỡng, trong đó, tiền đi lại, tiền ngủ áp dụng theo chế độ công tác phí, tiền ăn áp dụng theo mức chi tiếp khách trong nước hiện hành.
7. Chi thăm viếng
| STT | Đối tượng | Mức chi |
||||
| a) | Các đối tượng quy định tại: Điểm b khoản 1, khoản 2 (trừ trường hợp là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy) , khoản 3 (trừ các trường hợp là Tỉnh ủy viên hoặc công tác tại các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh ủy) Điều 3 Quy định này. | 2,5 triệu đồng |
| b) | Thân nhân của đối tượng tại điểm a khoản này. | 1,5 triệu đồng |
| c) | Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định này (trừ các trường hợp công tác tại các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh ủy). | 02 triệu đồng |
| d) | Thân nhân của đối tượng tại điểm c khoản này. | 01 triệu đồng |
| đ) | Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 3 Quy định này. | 1,5 triệu đồng |
| e) | Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 3 Quy định này (trừ các trường hợp Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành đảng bộ huyện ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Tỉnh ủy; đối tượng công tác tại các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc huyện ủy, thành ủy). | 01 triệu đồng |
| g) | Thân nhân của đối tượng tại điểm e khoản này. | 0,5 triệu đồng |
Ngoài chế độ nêu trên, khi tổ chức thăm viếng các đối tượng, đoàn thăm viếng được bố trí kinh phí mua vòng hoa và lễ viếng, mức tối đa là 1 triệu đồng/cuộc.
8. Các đối tượng do Trung ương quản lý thuộc Quy định này đã được hưởng chế độ, chính sách tương tự tại các văn bản của Trung ương, của Tỉnh ủy thì thực hiện theo các văn bản đó và không hưởng các chế độ, chính sách tại Quy định này; đối với các nội dung chi không có mức chi quy định cụ thể thì thực hiện theo thực tế phát sinh.