Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.
b) Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã triển khai thí điểm giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2023-2024 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập theo phân cấp quản lý ở mọi cấp học (Sở Giáo dục và Đào tạo, quận huyện, thị xã lựa chọn ít nhất một cơ sở giáo dục ở mỗi cấp học để thực hiện thí điểm).
c) Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan tổng kết, đánh giá khi kết thúc thời gian thí điểm, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố.
d) Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng để ban hành định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo làm căn cứ xây dựng giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội từ năm học 2024 - 2025.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Trong thời gian thực hiện Nghị quyết, trường hợp Trung ương có văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế dẫn tới Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố không còn phù hợp, Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố điều chỉnh theo quy định.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XVI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 7 năm 2023./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ban công tác đại biểu thuộc UBTV Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố; - Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội; - Đại biểu HĐND Thành phố; - VP TU, các Ban Đảng TU; - Các Ban HĐND Thành phố; - VP Đoàn ĐBQH&HĐND; VP UBND Thành phố; - Các sở, ban, ngành Thành phố; - TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã; - Công báo Thành phố, Cổng GTĐT Thành phố; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Nguyễn Ngọc Tuấn
PHỤ LỤC
GIÁ DỊCH VỤ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 04/7/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội theo quy mô học sinh (trẻ em) bình quân/lớp (thực hiện chương trình giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo), cụ thể:
| Số TT | Cấp học/cơ sở giáo dục | Giá dịch vụ (nghìn đồng/học sinh (trẻ em)/năm học) |
||||
| 1 | Trẻ em Mầm non | |
| | Cơ sở giáo dục có quy mô trẻ em bình quân /lớp từ 25 đến dưới 30 trẻ em | 12.400 |
| 2 | Học sinh Tiểu học | |
| | Cơ sở giáo dục có quy mô học sinh bình quân /lớp từ 35 đến dưới 40 học sinh | 7.500 |
| 3 | Học sinh Trung học cơ sở | |
| | Cơ sở giáo dục có quy mô học sinh bình quân /lớp từ 35 đến dưới 40 học sinh | 9.450 |
| 4 | Học sinh Trung học phổ thông | |
| | Cơ sở giáo dục có quy mô học sinh bình quân /lớp từ 40 đến dưới 45 học sinh | 9.600 |
| 5 | Học sinh Trung học phổ thông hệ chuyên | 25.550 |
| 6 | Học sinh phổ thông dân tộc nội trú | 24.600 |
| 7 | Học sinh khuyết tật học hòa nhập tại các cơ sở giáo dục | 27.250 |
Ghi chú:
- Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp; khi tính số học sinh (trẻ em)bình quân/lớp được làm tròn số bằng cách: Chữ số sau chữ số đơn vị số học sinh (trẻ em) bình quân/lớp nếu bằng 5 trở lên thì được tăng thêm 1 đơn vị; nếu nhỏ hơn 5 thì không tính.
- Giá dịch vụ đảm bảo dạy học trong điều kiện bình thường (không ảnh hưởng của dịch bệnh), theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng. Giá chưa bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ, học bổng học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên...
a) Giá dịch vụ giáo dục điều chỉnh theo quy mô lớp/cơ sở giáo dục (Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp)
| Cấp Mầm non | | | | |
||||||
| Quy mô lớp/cơ sở giáo dục | Dưới 5 lớp | Từ 5 đến 8 lớp | Từ 9 đến 14 lớp | Từ 15 lớp trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá | Đặc thù | 1,30 | 1,10 | 1,00 |
| Cấp Tiểu học | | | | |
||||||
| Quy mô lớp/cơ sở giáo dục | Dưới 5 lớp | Từ 5 đến 9 lớp | Từ 10 đến 19 lớp | Từ 20 lớp trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá | Đặc thù | 1,30 | 1,15 | 1,00 |
| Cấp Trung học cơ sở | | | |
|||||
| Quy mô lớp/cơ sở giáo dục | Dưới 8 lớp | Từ 8 đến 14 lớp | Từ 15 lớp trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá | Đặc thù | 1,27 | 1,00 |
| Cấp Trung học phổ thông | | | | |
||||||
| Quy mô lớp/cơ sở giáo dục | Dưới 8 lớp | Từ 8 đến 14 lớp | Từ 15 đến 29 lớp | Từ 30 lớp trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá | Đặc thù | 1,10 | 1,05 | 1,00 |
Ghi chú:
- Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, Cơ sở giáo dục có học sinh khuyết tật học hòa nhập áp dụng hệ số điều chỉnh quy định đối với cấp học cao nhất.
- Không áp dụng đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú; Cơ sở giáo dục có lớp trung học phổ thông hệ chuyên.
b) Giá dịch vụ giáo dục điều chỉnh theo quy mô học sinh (trẻ em) bình quân/lớp (Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp)
| Cấp học Mầm non | | | | | | | |
|||||||||
| Quy mô trẻ em bình quân/lớp | Dưới 15 trẻ em | Từ 15 đến 19 trẻ em | Từ 20 đến 24 trẻ em | Từ 25 đến 29 trẻ em | Từ 30 đến 34 trẻ em | Từ 35 đến 39 trẻ em | Từ 40 trẻ em trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá | Đặc thù | 1,67 | 1,25 | 1,00 | 0,98 | 0,96 | 0,95 |
| Cấp phổ thông | | | | | | | | |
||||||||||
| Quy mô học sinh bình quân/lớp | Dưới 20 học sinh | Từ 20 đến 24 học sinh | Từ 25 đến 29 học sinh | Từ 30 đến 34 học sinh | Từ 35 đến 39 học sinh | Từ 40 đến 44 học sinh | Từ 45 đến 49 học sinh | Từ 50 học sinh trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá cấp Tiểu học | Đặc thù | 1,60 | 1,33 | 1,14 | 1,00 | 0,97 | 0,94 | 0,92 |
| Hệ số điều chỉnh giá cấp trung học cơ sở | Đặc thù | 1,60 | 1,33 | 1,14 | 1,00 | 0,97 | 0,95 | 0,93 |
| Hệ số điều chỉnh giá Trung học phổ thông | Đặc thù | 1,80 | 1,50 | 1,29 | 1,13 | 1,00 | 0,97 | 0,95 |
Ghi chú:
- Đối với các lớp trong cơ sở giáo dục dạy học sinh khuyết tật học hòa nhập tính hệ số điều chỉnh cho học sinh bình thường theo số học sinh bình quân (gồm cả học sinh khuyết tật)/lớp.
- Không áp dụng đối với học sinh phổ thông dân tộc nội trú; học sinh trung học phổ thông hệ chuyên, học sinh khuyết tật học hòa nhập.
c) Giá dịch vụ đối với cơ sở giáo dục (không bao gồm các cơ sở giáo dục có quy mô đặc thù)
Giá dịch vụ = Giá dịch vụ/học sinh (trẻ em)/năm học x Hệ số điều chỉnh theo quy mô số lớp/cơ sở giáo dục x Hệ số điều chỉnh theo quy mô học sinh (trẻ em) bình quân/lớp.
2. Đối với các cơ sở giáo dục có quy mô số lớp/cơ sở giáo dục, số học sinh (trẻ em) bình quân/lớp đặc thù được quy định tại nội dung 1 nêu trên và các cơ sở giáo dục khi áp giá theo quy định tại nội dung 1 nêu trên sau khi tính trừ quỹ lương, chi khác còn lại không đảm bảo chi khác tối thiểu thì giá đặt hàng được tính trên cơ sở Quỹ tiền lương, tiền công + Chi khác tối thiểu x 90%. Trong đó:
a) Mức chi khác tối thiểu đối với trẻ em mầm non: 2.000.000 đồng/trẻ em /năm học; học sinh tiểu học: 1.500.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học cơ sở: 1.900.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông: 2.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh khuyết tật học hòa nhập: 6.200.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông hệ chuyên: 9.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh phổ thông dân tộc nội trú: 10.000.000 đồng/học sinh/năm học).
b) Quỹ tiền lương, tiền công bao gồm:
- Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế thực có mặt tính đến thời điểm đặt hàng (không vượt quá số biên chế được duyệt): Được xác định trên cơ sở mức lương thực tế theo ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ.
- Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: Được xác định theo mức lương cơ sở, hệ số lương bậc 1 (hệ số thấp nhất trong các ngạch lương) và các khoản đóng góp theo chế độ./.