Điều 4.
Điều khoản thi hành
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023./.
PHỤ LỤC
Mức chi đảm bảo
cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật
và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
(Kèm theo Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Stt
Nội dung chi
Đơn vị tính
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
Ghi chú
1.
Chi biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở đặc thù
a
Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
tờ gấp đã hoàn thành
1.200
960
760
b
Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
tình huống đã hoàn thành
360
280
230
c
Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
câu chuyện đã hoàn thành
1.800
1.400
1.150
d
Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)
tiểu phẩm đã hoàn thành
6.000
4.800
3.800
2.
Chi xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, hòa giải ở cơ sở và truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật, Ban chỉ đạo các chương trình, đề án, kế hoạch
a
Xây dựng đề cương
Đề cương chi tiết
đề cương
1.000
800
600
Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát
đề cương hoàn chỉnh
1.600
1.300
1.000
b
Soạn thảo chương trình, đề án, kế hoạch
Chương trình, đề án, kế hoạch
chương trình, đề án, kế hoạch
2.400
1.900
1.500
Báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến
chương trình, đề án, kế hoạch
500
400
300
c
Tổ chức họp, tọa đàm góp ý
Chủ trì
Người/buổi
Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Thành viên dự
Người/buổi
d
Ý kiến tư vấn của chuyên gia
Văn bản
đ
Xét duyệt chương trình, đề án, kế hoạch
Chủ tịch Hội đồng
Người/buổi
Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Thành viên Hội đồng, thư ký
Người/buổi
Đại biểu được mời tham dự
Người/buổi
Nhận xét, phản biện của Hội đồng
Bài viết
Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng
Bài viết
e
Lấy ý kiến thẩm định
Bài viết
500
400
300
Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
g
Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch
Văn bản
500
400
300
3.
Chi thù lao
a
Thù lao báo cáo viên cấp tỉnh
Người/buổi
Thực hiện theo chế độ thù lao giảng viên quy định tại Thông tư số
36/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số
06/2023/TT-BTC
ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
b
Thù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, hòa giải viên cơ sở, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
Người/buổi
c
Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật
Người/buổi
Tùy theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại điểm a, b của mục này
d
Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên cơ sở, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù
Người/buổi
Được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a, b, c mục này
4.
Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt:
a
Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật
Người/ngày
50
Không quá 1 ngày
b
Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
Người/buổi
20
5.
Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
a
Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, các ban, tiểu ban, hội đồng trong những ngày tham gia trực tiếp tổ chức cuộc thi theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số
40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chi tổ chức cuộc thi, hội thi sân khấu, thi trên mạng internet, thi trên sóng phát thanh - truyền hình có thêm chi thuê dẫn chương trình, thuê diễn văn nghệ lồng ghép tiểu phẩm pháp luật; chi phí hậu kỳ, hội trường, trang thiết bị và các khoản chi khác phục vụ cuộc thi.
Thực hiện theo quy định tại điểm c Mục này và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm
b
Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác để phục vụ tổ chức cuộc thi.
Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số
69/2021/TT-BTC
ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
c
Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau:
Thuê dẫn chương trình
Người/ngày
Tùy theo quy mô, cấp tổ chức, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức cuộc thi quyết định
Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu
Ngày
Tùy theo quy mô, cấp tổ chức, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức cuộc thi quyết định
Thuê văn nghệ, diễn viên
Người/ngày
450
Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)
Thực hiện theo Thông tư số
18/2021/TT-BTTTT
ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Thông tư số
42/2020/TT-BTTTT
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
d
Chi giải thưởng
- Giải nhất
Giải thưởng
+ Tập thể
12.000
9.600
7.600
+ Cá nhân
7.200
5.700
4.600
- Giải nhì
Giải thưởng
+ Tập thể
8.400
6.700
5.300
+ Cá nhân
3.600
2.800
2.300
- Giải ba
Giải thưởng
+ Tập thể
6.000
4.800
3.800
+ Cá nhân
2.400
1.900
1.500
- Giải khuyến khích
Giải thưởng
+ Tập thể
3.600
2.800
2.300
+ Cá nhân
1.200
960
760
- Giải phụ khác
600
480
3800
6.
Chi thực hiện báo cáo thống kê về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở
a
Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo
Báo cáo
60
40
30
b
Báo cáo
Báo cáo
3.600
2.800
2.300
7.
Các khoản chi công tác hòa giải ở cơ sở
a
Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải): 300.000 đồng/vụ, việc. Trường hợp vụ, việc hòa giải thành theo Điều 24 Luật Hòa giải ở cơ sở: 400.000 đồng/vụ, việc
b
Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở: 05 tháng lương cơ sở
c
Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải): 150.000 đồng/tổ hòa giải/tháng