Điều 4. Nội dung và mức chi
1. Chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe; khám và điều trị bệnh; bảo hiểm y tế; trợ cấp một lần; hỗ trợ đội ngũ y, bác sỹ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên và các đối tượng phục vụ khác làm công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
a) Khám sức khỏe định kỳ (bao gồm các đối tượng đương chức và nghỉ hưu, sinh sống trên địa bàn tỉnh)
Khám sức khỏe định kỳ 02 lần/năm đối với các đối tượng A1, A2, A3, B1, A4 (là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh); 01 lần/năm đối với các đối tượng A4 (không là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh), A5, A6, A7, B2, nhóm D.
b) Khám và điều trị bệnh
Hỗ trợ toàn bộ chi phí cùng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và chi phí các dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí ngoài phần bảo hiểm y tế chi trả đối với các đối tượng A1, A2 (trừ đối tượng A1, A2 nghỉ hưu, sinh sống ngoài địa bàn tỉnh).
Hỗ trợ toàn bộ chi phí cùng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế khi đi khám và điều trị tại các cơ sở y tế trong tỉnh được giao nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ đối với đối tượng A3 (đương chức).
Hỗ trợ cấp thuốc điều trị các bệnh cấp tính khi đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế trong tỉnh được giao nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ (
trừ các đối tượng A4, A5, A6, nhóm D nghỉ hưu, sinh sống ngoài địa bàn tỉnh
), mức hỗ trợ như sau: 100% đối với đối tượng A1, A2, B1; không quá 9.000.000 đồng/năm đối với đối tượng A3, A4 (
là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
); không quá 7.000.000 đồng/năm đối với đối tượng A4 (
không là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
), B2, nhóm D; không quá 5.000.000 đồng/năm đối với đối tượng A5; không quá 4.000.000 đồng/năm đối với đối tượng A6, A7.
Hỗ trợ cấp toàn bộ thuốc điều trị các bệnh mạn tính theo kê đơn của bác sỹ và kết luận của Hội đồng chuyên môn khi đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế trong tỉnh được giao nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ đối với các đối tượng A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, B1, B2, nhóm D (
trừ các đối tượng A4, A5, A6, nhóm D khi nghỉ hưu, sinh sống ngoài địa bàn tỉnh
).
c) Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với đảng viên được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi đảng trở lên không phải là cán bộ, công chức, viên chức: Hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế.
d) Trợ cấp 01 lần trong quá trình công tác và nghỉ hưu khi mắc bệnh hiểm nghèo (
trừ các đối tượng A4, A5, A6, nhóm D khi nghỉ hưu, sinh sống ngoài địa bàn tỉnh
)
Các đối tượng khi mắc bệnh hiểm nghèo, căn cứ vào kết quả hội chẩn của Hội đồng chuyên môn Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe tỉnh hoặc kết luận của các bệnh viện Trung ương, trong tỉnh, ngoài tỉnh kết luận mắc bệnh hiểm nghèo thì được hưởng trợ cấp một lần với các mức như sau: 50.000.000 đồng đối với đối tượng A1; 45.000.000 đồng đối với đối tượng A2, B1; 40.000.000 đồng đối với đối tượng A3, A4 (
là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
); 30.000.000 đồng đối với đối tượng A4 (
không là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh)
, B2, nhóm D; 20.000.000 đồng đối với đối tượng A5; 15.000.000 đồng đối với đối tượng A6.
đ) Hỗ trợ đội ngũ y, bác sỹ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên và các đối tượng phục vụ khác tham gia khám bảo vệ, chăm sóc sức khỏe đối với cán bộ, công chức thuộc diện Trung ương và Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý với các mức hỗ trợ như sau: 2.000.000 đồng/người/ngày đối với đối tượng E1; 1.500.000 đồng/người/ngày đối với đối tượng E2; 200.000 đồng/người/ca đối với đối tượng E3; 200.000 đồng/người/ngày đối với đối tượng E4.
e) Thanh toán xăng xe, công tác phí đối với bác sỹ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên và các đối tượng phục vụ khác khi tham gia chuyến tuyến, phục vụ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý, các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong thời gian khám sức khỏe định kỳ tại tuyến bệnh viện Trung ương; đưa, đón đoàn bác sỹ Trung ương lên tham gia khám sức khỏe định kỳ hàng năm tại tỉnh: Mức chi theo quy định hiện hành.
2. Chính sách thăm hỏi khi ốm điều trị nội trú tại các cơ sở y tế (
trừ các đối tượng A4, A5, A6, nhóm D nghỉ hưu, sinh sống ngoài địa bàn tỉnh
)
Các đối tượng khi ốm đau điều trị tại các cơ sở y tế được thăm hỏi
(không quá 02 lần/năm)
với mức chi như sau: 2.000.000 đồng đối với đối tượng A1, A2, A3, B1, A4
(là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh)
; 1.500.000 đồng đối với đối tượng B2, nhóm D, A4
(không là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh)
, A5; 1.000.000 đồng đối với đối tượng A6, A7, B3.
Trường hợp các đối tượng khi đi ra ngoài địa bàn tỉnh mà ốm đau, điều trị tại các cơ sở y tế ngoài tỉnh khi cơ quan thực hiện chế độ thăm hỏi phải kèm theo giấy ra viện của cơ sở y tế.
3. Chính sách điều dưỡng đối với các đồng chí là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh nghỉ hưu, sinh sống trên địa bàn tỉnh
Thời gian điều dưỡng tập trung là 03 năm/lần, mức chi tiền ăn, tiền lưu trú, tiền thuốc, tiền thuê phương tiện để tổ chức đi điều dưỡng tập trung không quá 20.000.000 đồng/người. Trường hợp không tham gia điều dưỡng tập trung được do ốm đau điều trị bệnh hoặc không tự lo được sinh hoạt cá nhân thì được hỗ trợ điều dưỡng mức 3.000.000 đồng và tiền thuốc 500.000 đồng.
4. Chính sách phúng viếng khi đối tượng và thân nhân của đối tượng từ trần
(bao gồm các đối tượng đương chức và nghỉ hưu sinh sống trong và ngoài tỉnh)
a) Các đối tượng khi từ trần được phúng viếng với các mức như sau: 2.500.000 đồng và 01 vòng hoa, đối với đối tượng A1, A2, A3, B1, A4
(là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh)
; 2.000.000 đồng và 01 vòng hoa, đối với đối tượng A4
(không là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh)
, A5, A6, A7, B2, nhóm D; 1.000.000 đồng và 01 vòng hoa, đối với đối tượng B3, nhóm C.
b) Thân nhân
(bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng)
của các đối tượng khi từ trần được phúng viếng với các mức như sau: 1.500.000 đồng và 01 vòng hoa, đối với thân nhân của đối tượng A1, A2, A3, B1, A4
(là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh)
; 1.000.000 đồng và 01 vòng hoa, đối với thân nhân của đối tượng A4
(không là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh)
, A5, A6.
5. Chính sách thăm hỏi, tặng quà cá nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ 27 tháng 7 và Tết Nguyên đán hàng năm: Mức chi 2.000.000 đồng/năm/lần
a) Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm đối với đảng viên được tặng Huy hiệu 60 năm tuổi đảng trở lên, các đối tượng B1, B2, B3, B4.
b) Thăm hỏi, tặng quà ngày Thương binh - Liệt sĩ 27 tháng 7 hàng năm đối với các đối tượng B1, B2, B3, B4, B5.