Điều 2. Quy định về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn
a) Đối với tổ dân phố
| STT | Quy mô | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng (hệ số so với mức lương cơ sở) |
|||||
| 1 | Dưới 150 hộ gia đình | Bí thư chi bộ khu dân cư | 0,9 |
| | | Tổ trưởng tổ dân phố | 0,9 |
| | | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 0,8 |
| 2 | Từ 150 đến dưới 300 hộ gia đình | Bí thư chi bộ khu dân cư | 1,0 |
| | | Tổ trưởng tổ dân phố | 1,0 |
| | | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 0,9 |
| 3 | Từ 300 đến dưới 500 hộ gia đình | Bí thư chi bộ khu dân cư | 1,6 |
| | | Tổ trưởng tổ dân phố | 1,5 |
| | | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 1,4 |
| 4 | Từ 500 hộ gia đình trở lên | Bí thư chi bộ khu dân cư | 2,1 |
| | | Tổ trưởng tổ dân phố | 2,0 |
| | | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 1,9 |
b) Đối với thôn
| STT | Quy mô | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng (hệ số so với mức lương cơ sở) |
|||||
| 1 | Dưới 250 hộ gia đình | Bí thư chi bộ khu dân cư | 1,0 |
| | | Trưởng thôn | 1,0 |
| | | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 0,9 |
| 2 | Từ 250 đến dưới 350 hộ gia đình | Bí thư chi bộ khu dân cư | 1,6 |
| | | Trưởng thôn | 1,5 |
| | | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 1,4 |
| 3 | Từ 350 hộ gia đình trở lên | Bí thư chi bộ khu dân cư | 2,1 |
| | | Trưởng thôn | 2,0 |
| | | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 1,9 |
2. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố, thôn
Nguồn ngân sách thành phố hỗ trợ chi trả chế độ hỗ trợ hàng tháng cho người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố, thôn. Mức chi hỗ trợ hàng tháng cụ thể như sau:
a) Đối với tổ dân phố
- Dưới 150 hộ gia đình: Người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố được hưởng mức hỗ trợ là 700.000 đồng/người/tháng.
- Từ 150 đến dưới 300 hộ gia đình: Người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố được hưởng mức hỗ trợ là 800.000 đồng/người/tháng.
- Từ 300 đến dưới 500 hộ gia đình: Người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố được hưởng mức hỗ trợ là 900.000 đồng/người/tháng.
- Từ 500 hộ gia đình trở lên: Người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố được hưởng mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/người/tháng.
b) Đối với thôn
- Dưới 250 hộ gia đình: Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn được hưởng mức hỗ trợ là 800.000 đồng/người/tháng.
- Từ 250 đến dưới 350 hộ gia đình: Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn được hưởng mức hỗ trợ là 900.000 đồng/người/tháng.
- Từ 350 hộ gia đình trở lên: Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn được hưởng mức hỗ trợ là 1.100.000 đồng/người/tháng.
3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố, thôn
a) Người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở tổ dân phố, thôn; người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố, thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh cao nhất.
b) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố, thôn kiêm nhiệm chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động khác ở tổ dân phố, thôn thì được hưởng phụ cấp kiệm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.
4. Chế độ bảo hiểm y tế
Ngân sách thành phố hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho bí thư chi bộ; tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn; trưởng ban công tác Mặt trận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, công tác (trừ những người đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định) với mức đóng theo quy định hiện hành.