Điều 3. Quy định các chính sách giúp đỡ, hỗ trợ sinh kế, tự học nghề
1. Hỗ trợ sinh kế, tự học nghề với mức chi tối đa không quá 10.000.000 đồng/đối tượng.
a) Đối tượng hỗ trợ
- Người sử dụng trái phép chất ma túy khi có quyết định chấm dứt quản lý theo Nghị định số 105/2021/NĐ-CP trong trường hợp hết thời hạn quản lý mà không phát hiện có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
- Người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng đã hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 22, 23 và 24 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
- Người đang chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú của cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Nội dung chi thực hiện
- Chi hỗ trợ mua sắm phương tiện, công cụ, vật nuôi, cây giống... phục vụ cho hoạt động lao động sản xuất, kinh doanh.
- Chi hỗ trợ chi phí cho đối tượng tự học nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố.
c) Điều kiện hỗ trợ
- Người có đăng ký thường trú hoặc có đăng ký tạm trú 01 năm trở lên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, chưa có việc làm, có nhu cầu hỗ trợ sinh kế, tự học nghề và được hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên: Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công cách mạng, người khuyết tật, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế (gia đình có người mắc bệnh hiểm nghèo, gia đình có người ốm đau thường xuyên, không còn khả năng lao động) có nhu cầu, nguyện vọng cần được hỗ trợ thì liên hệ Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đối tượng đăng ký thường trú, tạm trú để được xem xét, hỗ trợ.
+ Đối với hỗ trợ sinh kế thì phải có kế hoạch sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng phương tiện, công cụ hỗ trợ phù hợp với nhu cầu thực tế của đối tượng, đảm bảo hiệu quả, khả thi (chỉ hỗ trợ bằng hiện vật).
+ Đối với hỗ trợ chi phí học nghề cho đối tượng thông qua Ủy ban nhân dân xã, phường giám sát việc đăng ký học nghề của đối tượng tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố. Đồng thời cử cán bộ theo dõi công tác phòng, chống tệ nạn xã hội phối hợp với đối tượng để nộp kinh phí học nghề cho đối tượng.
+ Từ khi nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến khi nhận hỗ trợ, đối tượng không tái sử dụng trái phép chất ma túy.
d) Nguyên tắc hỗ trợ
- Mỗi đối tượng có thể vừa được hỗ trợ tự học nghề vừa được hỗ trợ sinh kế nhưng không vượt mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều này.
- Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần. Đối tượng đã hưởng chính sách hỗ trợ học nghề khác theo quy định của trung ương và thành phố thì không hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định này.
đ) Quy trình, thủ tục thực hiện hỗ trợ
- Hồ sơ thực hiện hỗ trợ (Phụ lục I kèm theo).
+ Đơn đề nghị hỗ trợ sinh kế (Mẫu số 1A).
+ Đơn đề nghị hỗ trợ tự học nghề (Mẫu số 1B).
+ Quyết định chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy (theo quy định của Nghị định số 105/2021/NĐ-CP) hoặc Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú (theo quy định của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
+ Biên bản cuộc họp của Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, HIV/AIDS, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc xã/phường (Mẫu số 02).
+ Quyết định hỗ trợ cho đối tượng (Mẫu số 03).
- Trình tự và thời gian thực hiện:
+ Các đối tượng thuộc điểm a khoản này có nhu cầu, nguyện vọng hỗ trợ thì làm hồ sơ (gồm: Mẫu số 1A hoặc 1B kèm theo các Quyết định hoặc Giấy xác nhận có liên quan và kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhu cầu học nghề tại các cơ sở dạy nghề) gửi trực tiếp Ủy ban nhân dân xã, phường.
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức họp Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, HIV/AIDS, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (Ban chỉ đạo) xã, phường (Mẫu số 02) xem xét, thẩm định, đánh giá và chịu trách nhiệm đối với từng đối tượng, đáp ứng các quy định về điều kiện hỗ trợ tại điểm c khoản này.
+ Trong thời hạn 10 ngày sau cuộc họp và đề xuất của Ban chỉ đạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định hỗ trợ cho đối tượng (Mẫu số 03).
+ Trường hợp hỗ trợ tự học nghề thì Ủy ban nhân dân xã, phường giám sát việc đăng ký học nghề của đối tượng tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố và cử người phụ trách công tác phòng, chống tệ nạn xã hội phối hợp với đối tượng có trách nhiệm liên hệ với các cơ sở dạy nghề để đăng ký học nghề và nộp học phí cho đối tượng. Sau khi kết thúc khóa học, cán bộ phụ trách công tác phòng, chống tệ nạn xã hội tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo, đánh giá kết quả học nghề của đối tượng, đồng thời gửi báo cáo định kỳ theo quy định cho các ngành có liên quan.
2. Hỗ trợ người hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có thời gian sau cai nghiện đủ 05 năm trở lên không tái sử dụng trái phép chất ma túy (tính đến ngày Ủy ban nhân dân xã, phường họp xét), với mức 10.000.000 đồng/đối tượng.
a) Điều kiện hỗ trợ
Đối tượng là người có đăng ký thường trú và đang sinh sống tại thành phố Đà Nẵng, không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý vi phạm hành chính hoặc hình sự, không tái sử dụng trái phép chất ma túy.
b) Nguyên tắc hỗ trợ: Việc hỗ trợ được tiến hành trực tiếp bằng tiền mặt và mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần.
c) Quy trình, thủ tục thực hiện hỗ trợ
- Hồ sơ (Phụ lục II kèm theo):
+ Đơn đề nghị hỗ trợ của đối tượng (Mẫu số 01).
+ Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy hoặc Giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
+ Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo quy định của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
+ Biên bản họp Ban chỉ đạo Phòng, chống tội phạm, HIV/AIDS, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc (Mẫu số 02).
+ Quyết định hỗ trợ (Mẫu số 03)
.
+ Danh sách hỗ trợ (Mẫu số 04).
- Trình tự và thời gian thực hiện:
+ Đối tượng hoặc người giám hộ đối tượng làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ (gồm Mẫu số 01 kèm theo Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy hoặc Giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo quy định của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP) gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đăng ký thường trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Đối với những trường hợp tạm trú tại các xã, phường khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thì gửi trực tiếp đến Ủy ban dân nhân xã, phường nơi đối tượng tạm trú.
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ nghị hỗ trợ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ đạo tổ chức họp Ban chỉ đạo Phòng, chống tội phạm, HIV/AIDS, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (Ban chỉ đạo) xã, phường để xem xét, đánh giá và chịu trách nhiệm đối với từng đối tượng đáp ứng các quy định về điều kiện hỗ trợ tại điểm a khoản này (Mẫu số 02).
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau cuộc họp và đề xuất của Ban chỉ đạo, Ủy ban nhân dân xã, phường có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của đối tượng gửi Ủy ban nhân dân quận, huyện.
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ cho đối tượng của Ủy ban nhân dân xã, phường, Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Công an quận, huyện thẩm định hồ sơ của đối tượng và có văn bản gửi Công an thành phố phúc tra; gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra.
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị phúc tra, kiểm tra của Ủy ban nhân dân quận, huyện: Công an thành phố có văn bản trả lời kết quả phúc tra; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời kết quả kiểm tra đối tượng được đề nghị hỗ trợ.
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được kết quả phúc tra của Công an thành phố, kết quả kiểm tra của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định hỗ trợ cho đối tượng (Mẫu số 03).
+ Ngày 15/11 hằng năm, Ủy ban nhân dân quận, huyện tổng hợp, báo cáo kèm theo danh sách đã hỗ trợ (theo Mẫu số 04) gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an thành phố để theo dõi, kiểm tra, giám sát.