Điều 13. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Anh Tuấn
Bảng 1
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN GIA CAO CẤP
(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 |
|||||
| Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 8,80 2.552,0 | 9,40 2.726,0 | 10,00 2.900,0 |
Ghi chú:
Áp dụng đối với các đối tượng không giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các lĩnh vực chính trị, hành chính, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, giáo dục, y tế, văn hóa - nghệ thuật.
Bảng 2
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Nhóm ngạch | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 | Bậc 10 | Bậc 11 | Bậc 12 |
|||||||||||||||
| 1 | Công chức loại A3 | | | | | | | | | | | | |
| a | Nhóm 1 (A3.1) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 6,20 1.798,0 | 6,56 1.902,4 | 6,92 2.006,8 | 7,28 2.111,2 | 7,64 2.215,6 | 8,00 2.320,0 | | | | | | |
| b | Nhóm 2 (A3.2) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 5,75 1.667,5 | 6,11 1.771,9 | 6,47 1.876,3 | 6,83 1.980,7 | 7,19 2.085,1 | 7,55 2.189,5 | | | | | | |
| 2 | Công chức loại A2 | | | | | | | | | | | | |
| a | Nhóm 1 (A2.1) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 4,40 1.276,0 | 4,74 1.374,6 | 5,08 1.473,2 | 5,42 1.571,8 | 5,76 1.670,4 | 6,10 1.769,0 | 6,44 1.867,6 | 6,78 1.966,2 | | | | |
| b | Nhóm 2 (A2.2) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 4,00 1.160,0 | 4,34 1.258,6 | 4,68 1.357,2 | 5,02 1.455,8 | 5,36 1.554,4 | 5,70 1.653,0 | 6,04 1.751,6 | 6,38 1.850,2 | | | | |
| 3 | Công chức loại A1 | | | | | | | | | | | | |
| | Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 2,34 678,6 | 2,67 774,3 | 3,00 870,0 | 3,33 965,7 | 3,66 1.061,4 | 3,99 1.157,1 | 4,32 1.252,8 | 4,65 1.348,5 | 4,98 1.444,2 | | | |
| 4 | Công chức loại A0 | | | | | | | | | | | | |
| | Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 2,10 609,0 | 2,41 698,9 | 2,72 788,8 | 3,03 878,7 | 3,34 968,6 | 3,65 1.058,5 | 3,96 1.148,4 | 4,27 1.238,3 | 4,58 1.328,2 | 4,89 1.418,1 | | |
| 5 | Công chức loại B | | | | | | | | | | | | |
| | Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,86 539,4 | 2,06 597,4 | 2,26 655,4 | 2,46 713,4 | 2,66 771,4 | 2,86 829,4 | 3,06 887,4 | 3,26 945,4 | 3,46 1.003,4 | 3,66 1.061,4 | 3,86 1.119,4 | 4,06 1.177,4 |
| 6 | Công chức loại C | | | | | | | | | | | | |
| a | Nhóm 1 (C1) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,65 478,5 | 1,83 530,7 | 2,01 582,9 | 2,19 635,1 | 2,37 687,3 | 2,55 739,5 | 2,73 791,7 | 2,91 843,9 | 3,09 896,1 | 3,27 948,3 | 3,45 1.000,5 | 3,63 1.052,7 |
| b | Nhóm 2 (C2) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,50 435,0 | 1,68 487,2 | 1,86 539,4 | 2,04 591,6 | 2,22 643,8 | 2,40 696,0 | 2,58 748,2 | 2,76 800,4 | 2,94 852,6 | 3,12 904,8 | 3,30 957,0 | 3,48 1.009,2 |
| c | Nhóm 3 (C3) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,35 391,5 | 1,53 443,7 | 1,71 495,9 | 1,89 548,1 | 2,07 600,3 | 2,25 652,5 | 2,43 704,7 | 2,61 756,9 | 2,79 809,1 | 2,97 861,3 | 3,15 913,5 | 3,33 965,7 |
Ghi chú:
1. Trong các cơ quan nhà nước có sử dụng các chức danh cán bộ, công chức theo ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng áp dụng bảng 3 thì xếp lương đối với cán bộ, công chức đó theo ngạch tương ứng quy định tại bảng 3. Việc trả lương thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước mà cán bộ, công chức đó đang làm việc.
2. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.
3. Hệ số lương của các ngạch công chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
4. Cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch như sau:
- Đối với cán bộ, công chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.
- Đối với cán bộ, công chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
- Đối với cán bộ, công chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, công chức (ngạch) quy định tại đối tượng áp dụng bảng 2, thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức và hướng dẫn việc xếp lương phù hợp với ngạch công chức đó.
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG BẢNG 2
1. Công chức loại A3:
-11 Nhóm 1 (A3.1):
| Số TT | Ngạch công chức |
|||
| 1 | Chuyên viên cao cấp |
| 2 | Thanh tra viên cao cấp |
| 3 | Kiểm soát viên cao cấp thuế |
| 4 | Kiểm toán viên cao cấp |
| 5 | Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng |
| 6 | Kiểm tra viên cao cấp hải quan |
| 7 | Thẩm kế viên cao cấp |
| 8 | Kiểm soát viên cao cấp thị trường |
| 9 | Thống kê viên cao cấp |
| 10 | Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
| 11 | Chấp hành viên cao cấp (thi hành án dân sự) |
| 12 | Thẩm tra viên cao cấp (thi hành án dân sự) |
| 13 | Kiểm tra viên cao cấp thuế |
- Nhóm 2 (A3.2):
| Số TT | Ngạch công chức |
|||
| 1 | Kế toán viên cao cấp |
| 2 | Kiểm dịch viên cao cấp động - thực vật |
2. Công chức loại A2:
-12 Nhóm 1 (A2.1):
| Số TT | Ngạch công chức |
|||
| 1 | Chuyên viên chính |
| 2 | Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
| 3 | Thanh tra viên chính |
| 4 | Kiểm soát viên chính thuế |
| 5 | Kiểm toán viên chính |
| 6 | Kiểm soát viên chính ngân hàng |
| 7 | Kiểm tra viên chính hải quan |
| 8 | Thẩm kế viên chính |
| 9 | Kiểm soát viên chính thị trường |
| 10 | Thống kê viên chính |
| 11 | Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
| 12 | Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự) |
| 13 | Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự) |
| 14 | Kiểm tra viên chính thuế |
| 15 | Kiểm lâm viên chính |
- Nhóm 2 (A2.2):
| Số TT | Ngạch công chức |
|||
| 1 | Kế toán viên chính |
| 2 | Kiểm dịch viên chính động - thực vật |
| 3 | Kiểm soát viên chính đê điều (*) |
3.13 Công chức loại A1:
| Số TT | Ngạch công chức |
|||
| 1 | Chuyên viên |
| 2 | Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh |
| 3 | Công chứng viên |
| 4 | Thanh tra viên |
| 5 | Kế toán viên |
| 6 | Kiểm soát viên thuế |
| 7 | Kiểm toán viên |
| 8 | Kiểm soát viên ngân hàng |
| 9 | Kiểm tra viên hải quan |
| 10 | Kiểm dịch viên động - thực vật |
| 11 | Kiểm lâm viên |
| 12 | Kiểm soát viên đê điều (*) |
| 13 | Thẩm kế viên |
| 14 | Kiểm soát viên thị trường |
| 15 | Thống kê viên |
| 16 | Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
| 17 | Kỹ thuật viên bảo quản |
| 18 | Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự) |
| 19 | Thẩm tra viên (thi hành án dân sự) |
| 20 | Thư ký thi hành án (dân sự) |
| 21 | Kiểm tra viên thuế |
4. Công chức loại Ao: Áp dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (công chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).
5.14 Công chức loại B:
| Số TT | Ngạch công chức |
|||
| 1 | Cán sự |
| 2 | Kế toán viên trung cấp |
| 3 | Kiểm thu viên thuế |
| 4 | Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng) (*) |
| 5 | Kiểm tra viên trung cấp hải quan |
| 6 | Kỹ thuật viên kiểm dịch động - thực vật |
| 7 | Kiểm lâm viên trung cấp |
| 8 | Kiểm soát viên trung cấp đê điều (*) |
| 9 | Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo quản |
| 10 | Kiểm soát viên trung cấp thị trường |
| 11 | Thống kê viên trung cấp |
| 12 | Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
| 13 | Thư ký trung cấp thi hành án (dân sự) |
| 14 | Kiểm tra viên trung cấp thuế |
| 15 | Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp |
| 16 | Thủ kho bảo quản |
6. Công chức loại C:
-15 Nhóm 1 (C1):
| Số TT | Ngạch công chức |
|||
| 1 | Thủ quỹ kho bạc, ngân hàng |
| 2 | Kiểm ngân viên |
| 3 | Nhân viên hải quan |
| 4 | Kiểm lâm viên sơ cấp |
| 5 | Thủ kho bảo quản nhóm I |
| 6 | Thủ kho bảo quản nhóm II |
| 7 | Bảo vệ, tuần tra canh gác |
| 8 | Nhân viên bảo vệ kho dự trữ |
- Nhóm 2 (C2):
| Số TT | Ngạch công chức |
|||
| 1 | Thủ quỹ cơ quan, đơn vị |
| 2 | Nhân viên thuế |
- Nhóm 3 (C3): Ngạch kế toán viên sơ cấp
Ghi chú:
Các ngạch đánh dấu (*) là có thay đổi về phân loại công chức.
Bảng 3
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1000 đồng
| Số TT | Nhóm chức danh nghề nghiệp viên chức 16 | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 | Bậc 10 | Bậc 11 | Bậc 12 |
|||||||||||||||
| 1 | Viên chức loại A3 | | | | | | | | | | | | |
| a | Nhóm 1 (A3.1) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 6,20 1.798,0 | 6,56 1.902,4 | 6,92 2.006,8 | 7,28 2.111,2 | 7,64 2.215,6 | 8,00 2.320,0 | | | | | | |
| b | Nhóm 2 (A3.2) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 5,75 1.667,5 | 6,11 1.771,9 | 6,47 1.876,3 | 6,83 1.980,7 | 7,19 2.085,1 | 7,55 2.189,5 | | | | | | |
| 2 | Viên chức loại A2 | | | | | | | | | | | | |
| a | Nhóm 1 (A2.1) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 4,40 1.276,0 | 4,74 1.374,6 | 5,08 1.473,2 | 5,42 1.571,8 | 5,76 1.670,4 | 6,10 1.769,0 | 6,44 1.867,6 | 6,78 1.66,2 | | | | |
| b | Nhóm 2 (A2.2) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 4,00 1.160,0 | 4,34 1.258,6 | 4,68 1.357,2 | 5,02 1.455,8 | 5,36 1.554,4 | 5,70 1.653,0 | 6,04 1.751,6 | 6,38 1.850,2 | | | | |
| 3 | Viên chức loại A1 Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 2,34 678,6 | 2,67 774,3 | 3,00 870,0 | 3,33 965,7 | 3,66 1.061,4 | 3,99 1.157,1 | 4,32 1.252,8 | 4,65 1.348,5 | 4,98 1.444,2 | | | |
| 4 | Viên chức loại A0 Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 2,10 609,0 | 2,41 698,9 | 2,72 788,8 | 3,03 878,7 | 3,34 968,6 | 3,65 1.058,5 | 3,96 1.148,4 | 4.27 1.238,3 | 4,58 1.328,2 | 4,89 1.418,1 | | |
| 5 | Viên chức loại B Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,86 539,4 | 2,06 597,4 | 2,26 655,4 | 2,46 713,4 | 2,66 771,4 | 2,86 829,4 | 3,06 887,4 | 3,26 945,4 | 3,46 1.003.4 | 3,66 1.061,4 | 3,86 1.119,4 | 4,06 1.177,4 |
| 6 | Viên chức loại C | | | | | | | | | | | | |
| a | Nhóm 1 (C1) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,65 478,5 | 1,83 530,7 | 2,01 582,9 | 2,19 635,1 | 2,37 687,3 | 2,55 739,5 | 2,73 791,7 | 2,91 843,9 | 3,09 896,1 | 3,27 948,3 | 3,45 1.000,5 | 3,63 1.052,7 |
| b | Nhóm 2: Nhân viên nhà xác (C2) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 2,00 580,0 | 2,18 632,2 | 2,36 684,4 | 2,54 736,6 | 2,72 788,8 | 2,90 841,0 | 3,08 893,2 | 3,26 945,4 | 3,44 997,6 | 3,62 1.49,8 | 3,80 1.102,0 | 3,98 1.154,2 |
| c | Nhóm 3: Y công (C3) Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,50 435,0 | 1,68 487,2 | 1,86 539,4 | 2,04 591,6 | 2,22 643,8 | 2,40 696,0 | 2,58 748,2 | 2,76 800,4 | 2,94 852,6 | 3,12 904,8 | 3,30 957,0 | 3,48 1.009,2 |
Ghi chú:
1. Trong các đơn vị sự nghiệp có sử dụng các chức danh cán bộ, viên chức theo ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng áp dụng bảng 2 thì xếp lương đối với cán bộ, viên chức đó theo chức danh nghề nghiệp viên chức tương ứng quy định tại bảng 2. Việc trả lương thực hiện theo quy định của đơn vị sự nghiệp mà cán bộ, viên chức đang làm việc.
2. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.
3. Hệ số lương của các chức danh nghề nghiệp viên chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
4. Cán bộ, viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch như sau:
- Đối với cán bộ, viên chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.
- Đối với cán bộ, viên chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
- Đối với cán bộ, viên chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, viên chức (ngạch) quy định tại đối tượng áp dụng bảng 3, thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và hướng dẫn việc xếp lương phù hợp với chức danh nghề nghiệp viên chức đó.
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG BẢNG 3
1. Viên chức loại A3:
-17 Nhóm 1 (A3.1):
| Số TT | Chức danh nghề nghiệp viên chức |
|||
| 1 | Kiến trúc sư cao cấp |
| 2 | Nghiên cứu viên cao cấp |
| 3 | Kỹ sư cao cấp |
| 4 | Định chuẩn viên cao cấp |
| 5 | Giám định viên cao cấp |
| 6 | Dự báo viên cao cấp khí tượng thủy văn |
| 7 | Giáo sư - Giảng viên cao cấp |
| 8 | Bác sĩ cao cấp |
| 9 | Dược sĩ cao cấp |
| 10 | Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên cao cấp |
| 11 | Phóng viên - Bình luận viên cao cấp |
| 12 | Đạo diễn cao cấp |
| 13 | Diễn viên hạng I |
| 14 | Họa sĩ cao cấp |
| 15 | Huấn luyện viên cao cấp |
| 16 | Điều tra viên cao cấp tài nguyên môi trường |
| 17 | Kiểm soát viên cao cấp khí tượng thủy văn |
- Nhóm 2 (A3.2):
| Số TT | Chức danh nghề nghiệp viên chức |
|||
| 1 | Lưu trữ viên cao cấp |
| 2 | Chẩn đoán viên cao cấp bệnh động vật |
| 3 | Dự báo viên cao cấp bảo vệ thực vật |
| 4 | Giám định viên cao cấp thuốc bảo vệ thực vật - thú y |
| 5 | Kiểm nghiệm viên cao cấp giống cây trồng |
| 6 | Phát thanh viên cao cấp |
| 7 | Quay phim viên cao cấp (*) |
| 8 | Bảo tàng viên cao cấp |
| 9 | Thư viện viên cao cấp |
| 10 | Phương pháp viên cao cấp (*) |
| 11 | Âm thanh viên cao cấp (*) |
| 12 | Thư mục viên cao cấp (*) |
2. Viên chức loại A2:
- 18 Nhóm 1 (A2.1):
| Số TT | Chức danh nghề nghiệp viên chức |
|||
| 1 | Kiến trúc sư chính |
| 2 | Nghiên cứu viên chính |
| 3 | Kỹ sư chính |
| 4 | Định chuẩn viên chính |
| 5 | Giám định viên chính |
| 6 | Dự báo viên chính khí tượng thủy văn |
| 7 | Phó giáo sư - Giảng viên chính |
| 8 | Bác sĩ chính |
| 9 | Dược sĩ chính |
| 10 | Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên chính |
| 11 | Phóng viên - Bình luận viên chính |
| 12 | Đạo diễn chính |
| 13 | Họa sĩ chính |
| 14 | Huấn luyện viên chính |
| 15 | Công tác xã hội viên chính |
| 16 | Trợ giúp viên pháp lý chính |
| 17 | Hộ sinh chính |
| 18 | Kỹ thuật viên chính y |
| 19 | Y tế công cộng chính |
| 20 | Điều dưỡng chính |
| 21 | Dân số viên chính |
| 22 | Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động |
| 23 | Trắc địa bản đồ viên chính |
| 24 | Địa chính viên chính |
| 25 | Điều tra viên chính tài nguyên môi trường |
| 26 | Quan trắc viên chính tài nguyên môi trường |
| 27 | Kiểm soát viên chính khí tượng thủy văn |
- Nhóm 2 (A2.2):
| Số TT | Chức danh nghề nghiệp viên chức |
|||
| 1 | Lưu trữ viên chính |
| 2 | Chẩn đoán viên chính bệnh động vật |
| 3 | Dự báo viên chính bảo vệ thực vật |
| 4 | Giám định viên chính thuốc bảo vệ thực vật - thú y |
| 5 | Kiểm nghiệm viên chính giống cây trồng |
| 6 | Giáo viên trung học cao cấp |
| 7 | Phát thanh viên chính |
| 8 | Quay phim viên chính (*) |
| 9 | Dựng phim viên cao cấp |
| 10 | Diễn viên hạng II |
| 11 | Bảo tàng viên chính |
| 12 | Thư viện viên chính |
| 13 | Phương pháp viên chính (*) |
| 14 | Âm thanh viên chính (*) |
| 15 | Thư mục viên chính (*) |
3.19 Viên chức loại A1:
| Số TT | Chức danh nghề nghiệp viên chức |
|||
| 1 | Lưu trữ viên |
| 2 | Chẩn đoán viên bệnh động vật |
| 3 | Dự báo viên bảo vệ thực vật |
| 4 | Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật - thú y |
| 5 | Kiểm nghiệm viên giống cây trồng |
| 6 | Kiến trúc sư |
| 7 | Nghiên cứu viên |
| 8 | Kỹ sư |
| 9 | Định chuẩn viên |
| 10 | Giám định viên |
| 11 | Dự báo viên khí tượng thủy văn |
| 12 | Quan trắc viên tài nguyên môi trường |
| 13 | Giảng viên |
| 14 | Giáo viên trung học (1) |
| 15 | Bác sĩ (2) |
| 16 | Điều dưỡng |
| 17 | Hộ sinh |
| 18 | Kỹ thuật viên y |
| 19 | Dược sĩ |
| 20 | Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên |
| 21 | Phóng viên - Bình luận viên |
| 22 | Quay phim viên (*) |
| 23 | Dựng phim viên chính |
| 24 | Đạo diễn |
| 25 | Họa sĩ |
| 26 | Bảo tàng viên |
| 27 | Thư viện viên |
| 28 | Phương pháp viên (*) |
| 29 | Hướng dẫn viên chính |
| 30 | Tuyên truyền viên chính |
| 31 | Huấn luyện viên |
| 32 | Âm thanh viên (*) |
| 33 | Thư mục viên (*) |
| 34 | Công tác xã hội viên |
| 35 | Trợ giúp viên pháp lý |
| 36 | Y tế công cộng |
| 37 | Dân số viên |
| 38 | Giáo viên tiểu học cao cấp |
| 39 | Giáo viên mầm non cao cấp |
| 40 | Giáo viên trung học cơ sở chính |
| 41 | Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động |
| 42 | Trắc địa bản đồ viên |
| 43 | Địa chính viên |
| 44 | Điều tra viên tài nguyên môi trường |
| 45 | Kiểm soát viên khí tượng thủy văn |
4.20 Viên chức loại Ao:
| Số TT | Chức danh nghề nghiệp viên chức |
|||
| 1 | Giáo viên trung học cơ sở (cấp 2) (*) |
| 2 | Phát thanh viên (*) |
| 3 | Công tác xã hội viên cao đẳng |
| 4 | Hộ sinh cao đẳng |
| 5 | Kỹ thuật viên cao đẳng y |
| 6 | Điều dưỡng cao đẳng |
| 7 | Dân số viên cao đẳng |
| 8 | Trắc địa bản đồ viên cao đẳng |
| 9 | Địa chính viên cao đẳng |
| 10 | Điều tra viên cao đẳng tài nguyên môi trường |
| 11 | Quan trắc viên cao đẳng tài nguyên môi trường |
| 12 | Kiểm soát viên cao đẳng khí tượng thủy văn |
| 13 | Dự báo viên cao đẳng khí tượng thủy văn |
Các chức danh nghề nghiệp viên chức sự nghiệp khác yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (viên chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng lên viên chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).
5.21 Viên chức loại B:
| Số TT | Chức danh nghề nghiệp viên chức |
|||
| 1 | Lưu trữ viên trung cấp |
| 2 | Kỹ thuật viên lưu trữ |
| 3 | Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật |
| 4 | Kỹ thuật viên dự báo bảo vệ thực vật |
| 5 | Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật - thú y |
| 6 | Kỹ thuật viên kiểm nghiệm giống cây trồng |
| 7 | Kỹ thuật viên |
| 8 | Quan trắc viên trung cấp tài nguyên môi trường |
| 9 | Giáo viên tiểu học |
| 10 | Giáo viên mầm non (3) |
| 11 | Y sĩ |
| 12 | Điều dưỡng trung cấp |
| 13 | Hộ sinh trung cấp |
| 14 | Kỹ thuật viên trung cấp y |
| 15 | Dược sĩ trung cấp |
| 16 | Kỹ thuật viên chính dược |
| 17 | Dựng phim viên |
| 18 | Diễn viên hạng III |
| 19 | Họa sỹ trung cấp |
| 20 | Kỹ thuật viên bảo tồn, bảo tàng |
| 21 | Thư viện viên trung cấp |
| 22 | Hướng dẫn viên (ngành văn hóa - thông tin) |
| 23 | Tuyên truyền viên |
| 24 | Hướng dẫn viên (ngành thể dục thể thao) |
| 25 | Nhân viên công tác xã hội |
| 26 | Dân số viên trung cấp |
| 27 | Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động |
| 28 | Trắc địa bản đồ viên trung cấp |
| 29 | Địa chính viên trung cấp |
| 30 | Điều tra viên trung cấp tài nguyên môi trường |
| 31 | Dự báo viên trung cấp khí tượng thủy văn |
| 32 | Kiểm soát viên trung cấp khí tượng thủy văn |
6. Viên chức loại C:
-22 Nhóm 1 (C1):
| Số TT | Chức danh nghề nghiệp viên chức |
|||
| 1 | Quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường |
| 2 | Điều dưỡng sơ cấp |
| 3 | Hộ sinh sơ cấp |
| 4 | Kỹ thuật viên sơ cấp y |
| 5 | Hộ lý |
| 6 | Dược tá |
| 7 | Kỹ thuật viên dược |
| 8 | Công tác xã hội viên sơ cấp |
| 9 | Dân số viên sơ cấp |
- Nhóm 2 (C2): chức danh nhân viên nhà xác
- Nhóm 3 (C3): chức danh Y công
Ghi chú:
Các chức danh nghề nghiệp viên chức đánh dấu (*) là có thay đổi về phân loại viên chức.
(1) Giáo viên trung học cơ sở xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức loại A0.
(2) Đối với chức danh bác sĩ: Trường hợp học nội trú khi tốt nghiệp được tuyển dụng vào chức danh bác sĩ thì trong thời gian thử việc được hưởng lương thử việc tính trên cơ sở mức lương bậc 2 của chức danh bác sĩ; hết thời gian thử việc được bổ nhiệm vào chức danh bác sĩ thì được xếp lương vào bậc 2 của chức danh bác sĩ, thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày được bổ nhiệm vào chức danh bác sĩ.
Lương y xếp lương như y, bác sĩ có cùng yêu cầu trình độ đào tạo.
(3) Giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn thì xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức loại C, nhóm 1.
“234. Đối với viên chức đang xếp lương ở chức danh giảng viên cao cấp được bổ nhiệm chức danh giáo sư thì được thực hiện xếp lương như sau:
a) Trường hợp chưa xếp lương bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được xếp lên 01 bậc trên liền kề từ ngày được bổ nhiệm chức danh giáo sư, thời gian xét nâng bậc lương lần sau kể từ ngày giữ bậc lương cũ.
b) Trường hợp đã xếp bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được cộng thêm 03 năm (36 tháng) để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư”.
Bảng 4
BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THỪA HÀNH, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Nhóm ngạch nhân viên | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 | Bậc 10 | Bậc 11 | Bậc 12 |
|||||||||||||||
| 1 | Lái xe cơ quan Kỹ thuật viên đánh máy Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 2,05 594,5 | 2,23 646,7 | 2,41 698,9 | 2,59 751,1 | 2,77 803,3 | 2,95 855,5 | 3,13 907,7 | 3,31 959,9 | 3,49 1.012,1 | 3,67 1.064,3 | 3,85 1.116,5 | 4,03 1.168,7 |
| 2 | Nhân viên kỹ thuật Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,65 478,5 | 1,83 530,7 | 2,01 582,9 | 2,19 635,1 | 2,37 687,3 | 2,55 739,5 | 2,73 791,7 | 2,91 843,9 | 3,09 896,1 | 3,27 948,3 | 3,45 1.000,5 | 3,63 1.052,7 |
| 3 | Nhân viên đánh máy Nhân viên bảo vệ Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,50 435,0 | 1,68 487,2 | 1,86 539,4 | 2,04 591,6 | 2,22 643,8 | 2,40 696,0 | 2,58 748,2 | 2,76 800,4 | 2,94 852,6 | 3,12 904,8 | 3,30 957,0 | 3,48 1.009,2 |
| 4 | Nhân viên văn thư Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,35 391,5 | 1,53 443,7 | 1,71 495,9 | 1,89 548,1 | 2,07 600,3 | 2,25 652,5 | 2,43 704,7 | 2,61 756,9 | 2,79 809,1 | 2,97 861,3 | 3,15 913,5 | 3,33 965,7 |
| 5 | Nhân viên phục vụ Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,00 290,0 | 1,18 342,2 | 1,36 394,4 | 1,54 446,6 | 1,72 498,8 | 1,90 551,0 | 2,08 603,2 | 2,26 655,4 | 2,44 707,6 | 2,62 759,8 | 2,80 812,0 | 2,98 864,2 |
Ghi chú:
1. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.
2. Hệ số lương của các ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước quy định tại bảng lương này đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
3. Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định thì được hưởng hệ số lương bằng 1,18.
4. Theo phân loại công chức, viên chức:
- Nhân viên thừa hành, phục vụ thuộc biên chế của các cơ quan nhà nước là công chức ngạch nhân viên và tương đương.
- Nhân viên thừa hành, phục vụ thuộc biên chế của các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước là viên chức ngạch nhân viên.
5. Nhân viên theo các ngạch quy định tại bảng lương này có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch, thì được xem xét để cử đi thi nâng ngạch trên liền kề hoặc thi nâng ngạch lên các ngạch công chức, viên chức loại A0 và loại A1 mà không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch và không quy định theo hệ số lương hiện hưởng.
Bảng 5
BẢNG LƯƠNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Bậc 1 | Bậc 2 |
|||||
| 1 | Bí thư đảng ủy Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 2,35 681,5 | 2,85 826,5 |
| 2 | Phó Bí thư đảng ủy Chủ tịch Hội đồng nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 2,15 623,5 | 2,65 768,5 |
| 3 | Thường trực đảng ủy Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,95 565,5 | 2,45 710,5 |
| 4 | Trưởng các đoàn thể Ủy viên Ủy ban nhân dân Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1,75 507,5 | 2,25 652,5 |
Ghi chú:
1. Các đoàn thể ở cấp xã bao gồm: Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh.
2. Những người tốt nghiệp từ trung cấp trở lên được bầu giữ chức danh cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, nếu xếp lương theo đúng chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm mà thấp hơn so với mức lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo, thì vẫn thực hiện xếp lương theo chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm và được hưởng hệ số chênh lệch giữa hệ số lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo so với hệ số lương chức vụ. Khi được xếp lên bậc 2 của chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm (từ nhiệm kỳ thứ 2 trở lên) thì giảm tương ứng hệ số chênh lệch. Khi thôi giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, nếu được tuyển dụng vào làm công chức trong cơ quan nhà nước (từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn) và viên chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì thời gian giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được tính để xếp bậc lương chuyên môn theo chế độ nâng bậc lương thường xuyên.
3. Công chức ở xã, phường, thị trấn được bầu giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì thực hiện theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
4. Chế độ tiền lương đối với cán bộ Xã đội quy định tại Điều 22 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ được tính lại mức lương mới để hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 theo mức lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định này (Riêng hệ số lương 1,46 của xã đội phó quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP được chuyển xếp sang hệ số lương mới là 1,86).
Bảng 6
BẢNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN; SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
1. Bảng lương cấp bậc quân hàm
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số lương | Mức lương thực hiện 01/10/2004 |
|||||
| 1 | Đại tướng | 10,40 | 3.016,0 |
| 2 | Thượng tướng | 9,80 | 2.842,0 |
| 3 | Trung tướng | 9,20 | 2.668.0 |
| 4 | Thiếu tướng | 8,60 | 2.494,0 |
| 5 | Đại tá | 8,00 | 2.320,0 |
| 6 | Thượng tá | 7,30 | 2.117,0 |
| 7 | Trung tá | 6,60 | 1.914,0 |
| 8 | Thiếu tá | 6,00 | 1.740,0 |
| 9 | Đại úy | 5,40 | 1.566,0 |
| 10 | Thượng úy | 5,00 | 1.450,0 |
| 11 | Trung úy | 4,60 | 1.334,0 |
| 12 | Thiếu úy | 4,20 | 1.218,0 |
| 13 | Thượng sĩ | 3,80 | 1.102,0 |
| 14 | Trung sĩ | 3,50 | 1.015,0 |
| 15 | Hạ sĩ | 3,20 | 928,0 |
2. Bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Cấp bậc quân hàm | Nâng lương lần 1 | Nâng lương lần 2 |
|||||
| 1 | Đại tá Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 8,40 2.436,0 | 8,60 2.494,0 |
| 2 | Thượng tá Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 7,70 2.233,0 | 8,10 2.349,0 |
| 3 | Trung tá Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 7,00 2.030,0 | 7,40 2.146,0 |
| 4 | Thiếu tá Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 6,40 1.856,0 | 6,80 1.972,0 |
| 5 | Đại úy Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 5,80 1.682,0 | 6,20 1.798,0 |
| 6 | Thượng úy Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 5,35 1.551,5 | 5,70 1.653,0 |
| Bảng nâng lương đối với sĩ quan cấp tướng 24 | | | |
| Số TT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số nâng lương (1 lần) | |
| 1 | Đại tướng | 11,00 | |
| 2 | Thượng tướng | 10,40 | |
| 3 | Trung tướng | 9,80 | |
| 4 | Thiếu tướng | 9,20 | |
Ghi chú:
Thời hạn nâng lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng là 4 năm.
Bảng 7
BẢNG LƯƠNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 | Bậc 10 | Bậc 11 | Bậc 12 |
|||||||||||||||
| 1 | Quân nhân chuyên nghiệp cao cấp | | | | | | | | | | | | |
| a | Nhóm 1 Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 3,85 1.116,5 | 4,20 1.218,0 | 4,55 1.319,5 | 4,90 1.421,0 | 5,25 1.522,5 | 5,60 1.624,0 | 5,95 1.725,5 | 6,30 1.827,0 | 6,65 1.928,5 | 7,00 2.030,0 | 7,35 2.131,5 | 7,70 2.233,0 |
| b | Nhóm 2 Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 3,65 1.058,5 | 4,00 1.160,0 | 4,35 1.261,5 | 4,70 1.363,0 | 5,05 1.464,5 | 5,40 1.566,0 | 5,75 1.667,5 | 6,10 1.769,0 | 6,45 1.870,5 | 6,80 1.972,0 | 7,15 2.073,5 | 7,50 2.175,0 |
| 2 | Quân nhân chuyên nghiệp trung cấp | | | | | | | | | | | | |
| A | Nhóm 1 Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 3,50 1.015,0 | 3,80 1.102,0 | 4,10 1.189,0 | 4,40 1.276,0 | 4,70 1.363,0 | 5,00 1.450,0 | 5,30 1.537,0 | 5,60 1.624,0 | 5,90 1.711,0 | 6,20 1.798,0 | | |
| b | Nhóm 2 Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 3,20 928,0 | 3,50 1.015,0 | 3,80 1.102,0 | 4,10 1.189,0 | 4,40 1.276,0 | 4,70 1.363,0 | 5,00 1.450,0 | 5,30 1.537,0 | 5,60 1.624,0 | 5,90 1.711,0 | | |
| 3 | Quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp | | | | | | | | | | | | |
| a | Nhóm 1 Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 3,20 928,0 | 3,45 1.000,5 | 3,70 1.073,0 | 3,95 1.145,5 | 4,20 1.218,0 | 4,45 1.290,5 | 4,70 1.363,0 | 4,95 1.435,5 | 5,20 1.508,0 | 5,45 1.580,5 | | |
| b | Nhóm 2 Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 2,95 855,5 | 3,20 928,0 | 3,45 1.000,5 | 3,70 1.073,0 | 3,95 1.145,5 | 4,20 1.218,0 | 4,45 1.290,5 | 4,70 1.363,0 | 4,95 1.435,5 | 5,20 1.508,0 | | |
BẢNG PHỤ CẤP QUÂN HÀM HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ NGHĨA VỤ THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|||||
| 1 | Thượng sĩ | 0,70 | 203,0 |
| 2 | Trung sĩ | 0,60 | 174,0 |
| 3 | Hạ sĩ | 0,50 | 145,0 |
| 4 | Binh nhất | 0,45 | 130,5 |
| 5 | Binh nhì | 0,40 | 116,0 |
BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC; CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
I. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC: Xếp lương theo các ngạch công chức hành chính hoặc các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành.
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|||||
| 1 | Thứ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan ngang Bộ | 1,30 | 377,0 |
| 2 | Vụ trưởng và tương đương, Chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ | 1,00 | 290,0 |
| 3 | Phó vụ trưởng và tương đương, Phó chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ | 0,80 | 232,0 |
| 4 | Trưởng phòng thuộc Vụ và các tổ chức tương đương | 0,60 | 174,0 |
| 5 | Phó trưởng phòng thuộc Vụ và các tổ chức tương đương | 0,40 | 116,0 |
2. Cơ quan thuộc Chính phủ
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|||||
| 1 | Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ | 1,30 | 377,0 |
| 2 | Phó thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ | 1,10 | 319,0 |
| 3 | Trưởng ban (hoặc Vụ trưởng) và tương đương cơ quan thuộc Chính phủ | 0,90 | 261,0 |
| 4 | Phó trưởng ban (hoặc Phó Vụ trưởng) và tương đương cơ quan thuộc Chính phủ | 0,70 | 203,0 |
| 5 | Trưởng phòng thuộc Ban (hoặc thuộc Vụ) trong cơ quan thuộc Chính phủ | 0,50 | 145,0 |
| 6 | Phó Trưởng phòng thuộc Ban (hoặc thuộc Vụ) trong cơ quan thuộc Chính phủ | 0,40 | 116,0 |
Ghi chú: Viện Khoa học thuộc Chính phủ áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định đối với các chức danh lãnh đạo thuộc ngành nghiên cứu khoa học.
3. Tổng cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Tổng cục thuộc Bộ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|||||
| 1 | Tổng cục trưởng thuộc Bộ | 1,25 | 362,5 |
| 2 | Phó tổng cục trưởng thuộc Bộ | 1,05 | 304,5 |
| 3 | Trưởng ban (hoặc Vụ trưởng) và tương đương thuộc Tổng cục thuộc Bộ | 0,90 | 261,0 |
| 4 | Phó trưởng ban (hoặc Phó Vụ trưởng) và tương đương thuộc Tổng cục thuộc Bộ | 0,70 | 203,0 |
| 5 | Trưởng phòng thuộc Ban (hoặc thuộc Vụ) trong Tổng cục thuộc Bộ | 0,50 | 145,0 |
| 6 | Phó trưởng phòng thuộc Ban (hoặc thuộc Vụ) trong Tổng cục thuộc Bộ | 0,40 | 116,0 |
4.25 Cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Cục thuộc Bộ)
a) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ:
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
||||
| 1 | Cục trưởng thuộc Bộ | 1,00 |
| 2 | Phó Cục trưởng thuộc Bộ | 0,80 |
| 3 | Trưởng phòng (Ban) và tổ chức tương đương | 0,60 |
| 4 | Phó Trưởng phòng (Ban) và tổ chức tương đương | 0,40 |
b) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Cục thuộc Bộ:
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
||||
| 1 | Giám đốc | 0,60 |
| 2 | Phó Giám đốc | 0,40 |
| 3 | Trưởng phòng | 0,30 |
| 4 | Phó Trưởng phòng | 0,20 |
c) Trường hợp đang hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo có chênh lệch cao hơn giữa hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đã được hưởng so với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đã được hưởng cho đến hết thời gian giữ chức vụ đã được bổ nhiệm. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ đã được hưởng đủ 06 tháng.
Ghi chú:
Chi cục thuộc Cục thuộc Bộ và các tổ chức tương đương: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính.
5. Cục và các tổ chức tương đương thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, Cục thuộc Tổng cục thuộc Bộ (gọi chung là Cục thuộc Tổng cục)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|||||
| 1 | Cục trưởng thuộc Tổng cục | 0,90 | 261,0 |
| 2 | Phó cục trưởng thuộc Tổng cục | 0,70 | 203,0 |
| 3 | Trưởng ban (hoặc Trưởng phòng) thuộc Cục thuộc Tổng cục | 0,50 | 145,0 |
| 4 | Phó trưởng ban (hoặc Phó trưởng phòng) thuộc Cục thuộc Tổng cục | 0,30 | 87,0 |
Ghi chú:
Chi cục thuộc Cục thuộc Tổng cục và các tổ chức tương đương: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính.
6. Ban quản lý khu công nghiệp
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hạng I | | Hạng I I | |
|||||||
| | | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Trưởng ban | 1,10 | 319,0 | 1,00 | 290,0 |
| 2 | Phó trưởng ban | 0,90 | 261,0 | 0,80 | 232,0 |
| 3 | Trưởng phòng và tương đương | 0,60 | 174,0 | 0,60 | 174,0 |
| 4 | Phó trưởng phòng và tương đương | 0,40 | 116,0 | 0,40 | 116,0 |
7. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Đô thị loại đặc biệt, Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | | Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại | |
|||||||
| | | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | | | 1,30 26 | |
| 2 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 1,20 | 348,0 | 1,05 | 304,5 |
| 3 | Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở và tương đương | 1,00 | 290,0 | 0,90 | 261,0 |
| 4 | Phó chánh văn phòng Ủy ban nhân dân, Phó Giám đốc Sở và tương đương | 0,80 | 232,0 | 0,70 | 203,0 |
| 5 | Trưởng phòng Sở và tương đương | 0,60 | 174,0 | 0,50 | 145,0 |
| 6 | Phó trưởng phòng Sở và tương đương | 0,40 | 116,0 | 0,30 | 87,0 |
Ghi chú:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng: bậc 1 có hệ số lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các chi nhánh của Văn phòng: Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính.
8. Chi cục và các tổ chức tương đương thuộc Sở (gọi chung là chi cục thuộc Sở)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Sở thuộc đô thị loại đặc biệt, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh | | Sở thuộc đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại | |
|||||||
| | | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Chi cục trưởng thuộc Sở | 0,80 | 232,0 | 0,70 | 203,0 |
| 2 | Phó chi cục trưởng thuộc Sở | 0,60 | 174,0 | 0,50 | 145,0 |
| 3 | Trưởng phòng chi cục và tương đương | 0,40 | 116,0 | 0,30 | 87,0 |
| 4 | Phó trưởng phòng chi cục và tương đương | 0,25 | 72,5 | 0,20 | 58,0 |
9. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I 27 | Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II | | Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc TP Hồ Chí Minh | | Huyện, thị xã và các quận còn lại | |
||||||||||
| | | Hệ số | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,95 | 0,90 | 261,0 | 0,80 | 232,0 | 0,70 | 203,0 |
| 2 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,75 | 0,70 | 203,0 | 0,65 | 188,5 | 0,60 | 174,0 |
| 3 | Chánh văn phòng, Trưởng phòng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân | 0,50 | 0,50 | 145,0 | 0,40 | 116,0 | 0,30 | 87,0 |
| 4 | Phó chánh văn phòng, Phó trưởng phòng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân | 0,30 | 0,30 | 87,0 | 0,25 | 72,5 | 0,20 | 58,0 |
Ghi chú:
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của liên Bộ Nội vụ - Tài chính.
10.28 Cơ quan thi hành án
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Chức danh lãnh đạo | Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo | Bộ Tư pháp quy định cụ thể sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính |
||||
| Các chức danh lãnh đạo từ Cục trưởng trở xuống thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự | Từ 0,15 đến 1,0 | |
11. Thanh tra
11.1. Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Bộ, cơ quan ngang Bộ | | Cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục và Cục hạng I thuộc Bộ | | Cục hạng II, hạng III thuộc Bộ và Cục thuộc Tổng cục | |
|||||||||
| | | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Chánh thanh tra | 1,00 | 290,0 | 0,90 | 261,0 | Bằng phụ cấp của Trưởng ban (hoặc trưởng phòng) thuộc Cục | |
| 2 | Phó chánh thanh tra | 0,80 | 232,0 | 0,70 | 203,0 | Bằng phụ cấp của Phó trưởng ban (hoặc phó trưởng phòng) thuộc Cục | |
| 3 | Trưởng phòng | 0,60 | 174,0 | 0,50 | 145,0 | | |
| 4 | Phó trưởng phòng | 0,40 | 116,0 | 0,40 | 116,0 | | |
11.2. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Đô thị loại đặc biệt, Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | | Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại | |
|||||||
| | | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Chánh thanh tra | 1,00 | 290,0 | 0,90 | 261,0 |
| 2 | Phó chánh thanh tra | 0,80 | 232,0 | 0,70 | 203,0 |
| 3 | Trưởng phòng và tương đương | 0,60 | 174,0 | 0,50 | 145,0 |
| 4 | Phó trưởng phòng và tương đương | 0,40 | 116,0 | 0,30 | 87,0 |
11.3. Thanh tra Sở, ngành thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương (gọi chung là Thanh tra Sở)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Sở thuộc đô thị loại đặc biệt, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh | | Sở thuộc đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại | |
|||||||
| | | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Chánh thanh tra | 0,60 | 174,0 | 0,50 | 145,0 |
| 2 | Phó chánh thanh tra | 0,40 | 116,0 | 0,30 | 87,0 |
11.4. Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I 29 | Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II | | Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội và quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh | | Huyện, thị xã và các quận còn lại | |
||||||||||
| | | Hệ số | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Chánh thanh tra | 0,50 | 0,50 | 145,0 | 0,40 | 116,0 | 0,30 | 87,0 |
| 2 | Phó Chánh thanh tra | 0,40 | 0.40 | 116.0 | 0.30 | 87.0 | 0.20 | 58.0 |
12. Cục thuộc Tổng cục Hải quan
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Tài chính quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Bộ Nội vụ |
|||||
| Các chức danh lãnh đạo từ Cục trưởng trở xuống thuộc Tổng cục Hải quan | Từ 0,15 đến 1,0 | Từ 43,5 đến 290,0 | |
13. Cục thuộc Tổng cục Thuế và kho bạc Nhà nước cấp tỉnh trở xuống thuộc Kho bạc Nhà nước
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Tài chính quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Bộ Nội vụ |
|||||
| Các chức danh lãnh đạo từ Cục trưởng trở xuống thuộc Tổng cục Thuế và Giám đốc kho bạc Nhà nước cấp tỉnh trở xuống thuộc Kho bạc Nhà nước | Từ 0,15 đến 1,0 | Từ 43,5 đến 290,0 | |
14. Chi cục thuộc Cục Dự trữ quốc gia
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Tài chính quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Bộ Nội vụ |
|||||
| Các chức danh lãnh đạo từ Chi cục trưởng trở xuống thuộc Cục dự trữ quốc gia | Từ 0,15 đến 1,0 | Từ 43,5 đến 290,0 | |
15. Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản
| Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Thủy sản quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
|||||
| Các chức danh lãnh đạo trong các cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản | Từ 0,15 đến 0,7 | Từ 43,5 đến 203,0 | |
16. Kiểm lâm
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
|||||
| Các chức danh lãnh đạo thuộc ngành Kiểm lâm ở địa phương | Từ 0,15 đến 0,8 | Từ 43,5 đến 232,0 | |
17. Khí tượng thủy văn
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
||||||
| 1 | Các chức danh lãnh đạo Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia | Từ 0,2 đến 1,25 | Từ 58,0 đến 362,5 | |
| 2 | Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức thuộc Đài khí tượng thủy văn | Từ 0,2 đến 1,0 | Từ 58,0 đến 290,0 | |
| 3 | Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức thuộc Trạm khí tượng thủy văn | Từ 0,15 đến 0,6 | Từ 43,5 đến 174,0 | |
18. Nghiên cứu khoa học
18.1. Viện nghiên cứu khoa học thuộc Chính phủ (Viện Khoa học Quốc gia):
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|||||
| 1 | Chủ tịch Viện | 1,40 | 406,0 |
| 2 | Phó Chủ tịch Viện | 1,15 | 333,5 |
| 3 | Trưởng ban và tương đương | 1,00 | 290,0 |
| 4 | Phó trưởng ban và tương đương | 0,80 | 232,0 |
| 5 | Trưởng phòng và tương đương | 0,60 | 174,0 |
| 6 | Phó trưởng phòng và tương đương | 0,40 | 116,0 |
18.2. Các viện nghiên cứu khoa học còn lại:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
|||||
| Các chức danh lãnh đạo trong các Viện nghiên cứu khoa học | Từ 0,2 đến 1,0 | Từ 58,0 đến 290,0 | |
19. Giáo dục và đào tạo
19.1. Đại học Quốc gia
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|||||
| 1 | Giám đốc | 1,30 | 377,0 |
| 2 | Phó Giám đốc | 1,10 | 319,0 |
| 3 | Trưởng ban và tương đương | 0,90 | 261,0 |
| 4 | Phó trưởng ban và tương đương | 0,70 | 203,0 |
| 5 | Trưởng phòng và tương đương | 0,50 | 145,0 |
| 6 | Phó trưởng phòng và tương đương | 0,40 | 116,0 |
19.2. Các trường khác
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Cơ sở đào tạo | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
|||||||
| 1 | Đại học vùng và trường Đại học trọng điểm | Các chức danh lãnh đạo thuộc Đại học vùng và trường Đại học trọng điểm | Từ 0,15 đến 1,1 | Từ 43,5 đến 319,0 | |
| 2 | Trường Đại học còn lại | Các chức danh lãnh đạo trong các trường Đại học còn lại | Từ 0,15 đến 1,0 | Từ 43,5 đến 290,0 | |
| 3 | Trường Cao đẳng | Các chức danh lãnh đạo trong các trường Cao đẳng | Từ 0,15 đến 0,9 | Từ 43,5 đến 261,0 | |
| 4 | Trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề | Các chức danh lãnh đạo trong các trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề | Từ 0,15 đến 0,8 | Từ 43,5 đến 232,0 | |
| 5 | Trường phổ thông | Các chức danh lãnh đạo trong các trường phổ thông | Từ 0,15 đến 0,7 | Từ 43,5 đến 203,0 | |
| 6 | Trường mầm non | Các chức danh lãnh đạo trong các trường mầm non | Từ 0,15 đến 0,5 | Từ 43,5 đến 145,0 | |
20. Y tế
20.1. Hệ điều trị
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Cơ sở khám chữa bệnh | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Y tế quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
|||||||
| 1 | Viện | Các chức danh lãnh đạo trong bệnh viện | Từ 0,15 đến 1,1 | Từ 43,5 đến 319,0 | |
| 2 | Trung tâm y tế | Các chức danh lãnh đạo trong Trung tâm y tế | Từ 0,15 đến 0,7 | Từ 43,5 đến 203,0 | |
| 3 | Trạm chuyên khoa, đội y tế lưu động | Các chức danh lãnh đạo trạm chuyên khoa, đội lưu động y tế, trạm y tế | Từ 0,15 đến 0,5 | Từ 43,5 đến 145,0 | |
20.2. Hệ dự phòng
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Các Viện và Trung tâm | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Y tế quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
|||||||
| 1 | Viện | Các chức danh lãnh đạo trong các Viện | Từ 0,15 đến 1,0 | Từ 43,5 đến 290,0 | |
| 2 | Trung tâm | Các chức danh lãnh đạo trong các Trung tâm | Từ 0,15 đến 0,7 | Từ 43,5 đến 203,0 | |
| 3 | Đội Y tế dự phòng | Các chức danh lãnh đạo trong các Đội | Từ 0,15 đến 0,5 | Từ 43,5 đến 145,0 | |
21. Văn hóa - Thông tin
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Các tổ chức ngành văn hóa | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Văn hóa - Thông tin quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
|||||||
| 1 | Thư viện | Các chức danh lãnh đạo trong thư viện | Từ 0,15 đến 1,0 | Từ 43,5 đến 290,0 | |
| 2 | Bảo tàng | Các chức danh lãnh đạo trong bảo tàng | Từ 0,15 đến 1,0 | Từ 43,5 đến 290,0 | |
| 3 | Nhà hát | Các chức danh lãnh đạo trong nhà hát | Từ 0,15 đến 0,8 | Từ 43,5 đến 232,0 | |
| 4 | Trung tâm văn hóa - thông tin | Các chức danh lãnh đạo trong trung tâm văn hóa - thông tin | Từ 0,15 đến 0,7 | Từ 43,5 đến 203,0 | |
| 5 | Đoàn nghệ thuật | Các chức danh lãnh đạo trong đoàn nghệ thuật | Từ 0,15 đến 0,6 | Từ 43,5 đến 174,0 | |
22. Báo, đài thuộc Bộ, ngành, địa phương
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Bộ Văn hóa - Thông tin quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
|||||
| Các chức danh lãnh đạo của các báo, đài thuộc Bộ, ngành, địa phương | Từ 0,15 đến 1,0 | Từ 43,5 đến 290,0 | |
23. Thể dục thể thao
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Các trung tâm | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Ủy ban Thể dục Thể thao quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
||||||
| Trung tâm thể thao và các câu lạc bộ thể dục thể thao | Các chức danh lãnh đạo trong các Trung tâm thể thao và câu lạc bộ thể dục thể thao | Từ 0,15 đến 0,90 | Từ 43,5 đến 261,0 | |
24. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ
24.1. Hội và tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hạng I | | Hạng II | |
|||||||
| | | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Chủ tịch | 1,30 | 377,0 | 1,10 | 319,0 |
| 2 | Phó Chủ tịch | 1,10 | 319,0 | 0,90 | 261,0 |
| 3 | Trưởng ban và tương đương | 0,90 | 261,0 | 0,60 | 174,0 |
| 4 | Phó trưởng ban và tương đương | 0,70 | 203,0 | 0,40 | 116,0 |
| 5 | Trưởng phòng (thuộc ban) và tương đương | 0,50 | 145,0 | | |
| 6 | Phó trưởng phòng (thuộc ban) và tương đương | 0,40 | 116,0 | | |
Ghi chú:
1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ thì xếp lương theo ngạch công chức, viên chức chuyên môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Trường hợp Chủ tịch Hội và các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương đó được xếp lương theo chức danh Bộ trưởng và tương đương trở lên thì không hưởng phụ cấp chức vụ.
2. Trường hợp theo Điều lệ hoạt động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội hoặc tổ chức phi Chính phủ thỏa thuận với Bộ Nội vụ để áp dụng mức phụ cấp chức vụ cho phù hợp.
3. Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương (gọi là Ban, phòng và tương đương) được hưởng phụ cấp chức vụ khi được Bộ Nội vụ thỏa thuận thành lập.
24.2. Hội và các tổ chức phi Chính phủ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Đô thị loại đặc biệt, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội | | Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại | |
|||||||
| | | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
| 1 | Chủ tịch | 1,00 | 290,0 | 0,90 | 261,0 |
| 2 | Phó Chủ tịch | 0,80 | 232,0 | 0,70 | 203,0 |
| 3 | Trưởng ban và tương đương | 0,60 | 174,0 | 0,50 | 145,0 |
| 4 | Phó trưởng ban và tương đương | 0,40 | 116,0 | 0,30 | 87,0 |
Ghi chú:
1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ thì xếp lương theo ngạch công chức, viên chức chuyên môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
2. Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ chức phi Chính phủ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là Ban, phòng và tương đương) được hưởng phụ cấp chức vụ khi được Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
3. Trường hợp theo Điều lệ hoạt động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội hoặc tổ chức phi Chính phủ thỏa thuận với Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức phụ cấp chức vụ cho phù hợp.
II. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|||||
| 1 | Bộ trưởng | Tùy bố trí nhân sự để xếp lương và phụ cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp lương theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 1,50. | |
| 2 | Tổng tham mưu trưởng | 1,40 | 406,0 |
| 3 30 | Tư lệnh quân khu | 1,25 | |
| 4 | Tư lệnh quân đoàn | 1,10 | 319,0 |
| 5 | Phó tư lệnh quân đoàn | 1,00 | 290,0 |
| 6 | Sư đoàn trưởng | 0,90 | 261,0 |
| 7 | Lữ đoàn trưởng | 0,80 | 232,0 |
| 8 | Trung đoàn trưởng | 0,70 | 203,0 |
| 9 | Phó trung đoàn trưởng | 0,60 | 174,0 |
| 10 | Tiểu đoàn trưởng | 0,50 | 145,0 |
| 11 | Phó tiểu đoàn trưởng | 0,40 | 116,0 |
| 12 | Đại đội trưởng | 0,30 | 87,0 |
| 13 | Phó đại đội trưởng | 0,25 | 72,5 |
| 14 | Trung đội trưởng | 0,20 | 58,0 |
Ghi chú:
-31 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chính ủy (chính trị viên) các cấp trong Quân đội nhân dân bằng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị cùng cấp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Các chức danh lãnh đạo khác thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân được xác định theo nguyên tắc tương đương, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.
1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 76/2009/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,”
- Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lực vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 14/2012/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP”.
- Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 17/2013/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.”
- Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 117/2016/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang”.
2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
3 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
6 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 117/2016/ NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
10 - Điều 2 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
2. Chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm.
3. Quy định về kéo dài thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và xét nâng bậc lương thường xuyên tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Trong khoảng thời gian kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2010, việc kéo dài thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, xét nâng bậc lương thường xuyên được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP”.
- Điều 3 Nghị định số 14/2012/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
2. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Điều 2 Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011”.
- Điều 2 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
2. Chế độ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ từ năm 2012”.
- Điều 3 Nghị định số 117/2016/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
2. Bãi bỏ quy định về thang, bậc lương của chức danh giáo sư quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học năm 2012”.
11 Các ngạch công chức của nhóm 1 (A3.1) có số thứ tự từ 9 đến 13 được bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
12 Các ngạch công chức của nhóm 1 (A2.1) có số thứ tự từ 10 đến 15 được bổ sung theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
13 Các ngạch công chức loại A1 có số thứ tự 11 và từ 15 đến 21 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
14 Các ngạch công chức loại B có số thứ tự từ 7 và từ 11 đến 16 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
15 Ngạch công chức nhóm 1 (C1) có số thứ tự 8 được bổ sung theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
16 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
17 Các chức danh nghề nghiệp viên chức nhóm 1 (A3.1) có số thứ tự 6, 16 và 17 được bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
18 Các chức danh nghề nghiệp viên chức nhóm 1 (A2.1) có số thứ tự 6 và từ 15 đến 27 được bổ sung theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
19 Các chức danh nghề nghiệp viên chức loại A1 có số thứ tự 11, 12, 16, 17, 18 và từ 34 đến 45 được bổ sung theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
20 Các chức danh nghề nghiệp viên chức A0 có số thứ tự từ 3 đến 13 được bổ sung theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
21 Các chức danh nghề nghiệp viên chức loại B có số thứ tự 8, 12, 13, 14 và từ 25 đến 32 được bổ sung tại Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
22 Các chức danh nghề nghiệp viên chức nhóm 1 (C1) có số thứ tự 1, 2, 3, 4, 8 và 9 được bổ sung theo quy định tại Điểm e Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
23 Điểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
24 Bảng nâng lương đối với sĩ quan cấp tướng được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ 10 tháng 4 năm 2013.
25 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
26 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
27 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các chức danh lãnh đạo thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I được bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
28 Quy định tại Điểm 10 này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
29 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo Thanh tra thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I được bổ sung theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
30 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Tư lệnh quân khu được sửa đổi theo quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
31 Quy định này được bổ sung theo quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.