Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công cụ thể cho các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện các dự án PPP trong lĩnh vực thủy lợi, cung cấp nước sạch nông thôn đối với các dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đầu tư và quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện các dự án PPP lĩnh vực thủy lợi, cung cấp nước sạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời xem xét, xử lý./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Tổng Kiểm toán nhà nước; - HĐND, UBND, Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư Pháp); - Công báo Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử CP; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật; - Bộ NN&PTNT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&PTNT; - Lưu VT, TL (10b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hoàng Hiệp
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2023/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Tiêu chuẩn đánh giá | Điểm tối đa | Thang điểm chi tiết (1) | Điểm yêu cầu tối thiểu | Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối thiểu |
|||||||
| I. Năng lực tài chính (chiếm tỷ trọng 50 - 60% tổng số điểm) | | | | | |
| 1 | Vốn chủ sở hữu (2) | | | | Thực hiện theo quy định tại bảng số 01 khoản 3.3 mục 3 Phần A Chương III của mẫu HSMT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT đối với dự án PPP không áp dụng sơ tuyển và dự án PPP áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh. |
| 2 | Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng thu xếp (3) | | | | |
| II. Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư (chiếm tỷ trọng 40 - 50% tổng số điểm) (4) | | | | | |
| 3 | Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự (không áp dụng đối với loại hợp đồng O&M) | | | | Thực hiện theo quy định tại bảng số 01 khoản 3.3 mục 3 Phần A Chương III của mẫu HSMT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT đối với dự án PPP không áp dụng sơ tuyển và dự án PPP áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh. |
| 4 | Kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng [thủy lợi/cung cấp nước sạch nông thôn] để cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/nước sạch (5) | | | | |
| 5 | Kinh nghiệm thực hiện dự án PPP tương tự tại các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD) (6) | | | | Số lượng dự án đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng____ năm trở lại đây [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 03 - 05 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] mà nhà đầu tư tham gia với vai trò nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu là____ dự án [ghi số lượng theo yêu cầu] để đạt điểm yêu cầu tối thiểu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Trong lĩnh vực: Thủy lợi/cung cấp nước sạch nông thôn [ghi lĩnh vực tương tự với lĩnh vực của dự án đang xét]; - Có tổng mức đầu tư tối thiểu là____ [ghi giá trị tương đương, thông thường trong khoảng 50% - 70% tổng mức đầu tư của dự án đang xét]; - Trường hợp liên danh, có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trong Thỏa thuận liên danh là____ [ghi giá trị tương đương, thông thường trong khoảng 30% - 50% ]. |
| III. Các tiêu chuẩn khác (7) | | | | | |
Ghi chú:
(1) Bên mời thầu quy định chi tiết hơn thang điểm đánh giá đối với từng tiêu chí.
(2) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài chính trong báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có trách nhiệm gửi CQCTQ, Cơ quan ký kết hợp đồng phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại hợp đồng, làm cơ sở giám sát huy động vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính và cung cấp cam kết về việc huy động vốn chủ sở hữu.
(3) Nhà đầu tư phải cung cấp cam kết huy động vốn vay kèm theo văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc bên cho vay khác theo quy định của pháp luật đối với phần nghĩa vụ tài chính còn lại (ngoài vốn chủ sở hữu) thuộc trách nhiệm thu xếp của nhà đầu tư.
(4) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án/gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Đối với dự án, gói thầu có cấu phần xây dựng: đã được xác nhận hoàn thành hoặc nghiệm thu hạng mục công trình, công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc đang trong giai đoạn vận hành hoặc đã kết thúc theo quy định; Đối với dự án, gói thầu không có cấu phần xây dựng: đang trong giai đoạn vận hành hoặc đã kết thúc theo quy định.
(iii) Đối với dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá trình xem xét, đánh giá, bên mời thầu phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong HSMT cũng như hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư cũng như biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(5) Trường hợp dự án được kê khai để chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, trong đó gồm công việc vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thì được sử dụng để chứng minh tính đáp ứng đối với tiêu chuẩn này.
Trường hợp nhà đầu tư sử dụng đối tác cùng thực hiện dự án, nhà đầu tư phải cung cấp hợp đồng nguyên tắc, thỏa thuận giữa nhà đầu tư và đối tác hoặc cam kết của đối tác về việc tham gia thực hiện dự án.
(6) Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế. Căn cứ tính chất, yêu cầu cụ thể của dự án bên mời thầu xác định tiêu chí ưu tiên và tỷ trọng điểm phù hợp.
(7) Căn cứ quy mô, tính chất của từng dự án cụ thể và điều kiện riêng biệt (nếu có) của từng lĩnh vực, bên mời thầu đưa ra các tiêu chí phù hợp khác như: Giá trị tài sản ròng, doanh thu, lợi nhuận, lịch sử kiện tụng...
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ THUẬT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2023/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM
| TT | Tiêu chí | Nội dung | Điểm | |
||||||
| | | | Tối đa | Tối thiểu |
| 1 | Kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án (không áp dụng đối với loại hợp đồng O&M) | Nhà đầu tư trình bày kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án đảm bảo cung cấp công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ liên tục, ổn định với chất lượng được xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế kỹ thuật (Mức điểm tối đa chiếm tỷ trọng 20% - 30% tổng số điểm). | | |
| 1.1 | | Cấu trúc và sơ đồ hệ thống tổ chức đề xuất trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yếu tố đối với: 1. Dự án thủy lợi: - Mô tả và đánh giá hiện trạng nguồn nước; nhiệm vụ và phạm vi phục vụ của công trình; các yêu cầu về số lượng, chất lượng nước, chất lượng đối với các loại hình sản phẩm, dịch vụ thủy lợi do dự án cung cấp; - Tính kết nối giữa các công trình thủy lợi, giữa công trình thủy lợi với công trình hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan, giữa các vùng, nguồn nước; - Đánh giá và thuyết minh tính đồng bộ từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng, khép kín trong hệ thống công trình thủy lợi; - Thông tin cơ bản về số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi do dự án cung cấp; - Đánh giá quá trình vận hành công trình, các sự cố đã xảy ra (nếu có). - Và các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Dư án cấp nước sạch nông thôn, bao gồm: - Mô tả và đánh giá hiện trạng nguồn nước, phạm vi cấp nước; hạng mục thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch đến khách hàng; các yêu cầu về số lượng, chất lượng nước, chất lượng dịch vụ, tỷ lệ thất thoát nước; - Sơ đồ quy trình công nghệ cấp nước gồm thu nước, xử lý, trữ, phân phối nước sạch đến khách hàng; - Thông tin cơ bản về khách hàng, giá nước; - Đánh giá quá trình vận hành công trình, các sự cố đã xảy ra (nếu có). - Và các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan. | | |
| 1.2 | | Nhân sự chủ chốt | | |
| 1.3 | | Kế hoạch tổng thể quản lý dự án | | |
| 1.4 | | Kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi (sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác) và phối hợp với các bên liên quan | | |
| 1.5 | | Thỏa thuận nội bộ và quản lý nhà thầu | | |
| 1.6 | | Kế hoạch quản lý nhân sự | | |
| 1.7 | | Kế hoạch phối hợp trong công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư | | |
| 1.8 | | Sáng kiến cải tiến | | |
| 2 | Phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ (không áp dụng đối với loại hợp đồng O&M) | Nhà đầu tư đề xuất giải pháp kỹ thuật trong thiết kế và thi công dự án. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng và được tách thành tiểu dự án thì bên mời thầu cần cụ thể hóa các tiêu chuẩn sau để làm cơ sở đánh giá: Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật; biện pháp tổ chức thi công tiểu dự án phù hợp với thiết kế sau thiết kế cơ sở được duyệt; bảo đảm phù hợp, đồng bộ, kết nối với các công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khác trong dự án PPP... (Mức điểm tối đa chiếm tỷ trọng 20% - 30% tổng số điểm). | | |
| 2.1 | | Tóm tắt thiết kế kỹ thuật | | |
| 2.2 | | Biện pháp tổ chức thi công như bố trí đủ nguồn lực để thi công công trình trong giai đoạn vượt lũ, chống lũ an toàn và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi. Trong quá trình thi công cần đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 18 Luật Thủy lợi. Đối với công trình cấp nước sạch nông thôn cần đảm bảo an toàn trong quá trình thi công ở những nơi bị ảnh hưởng bởi thiên tai và đặc thù của khu vực. | | |
| 2.3 | | Tiến độ thiết kế và thi công chi tiết | | |
| 2.4 | | Giải pháp quản lý chất lượng | | |
| 2.5 | | Giải pháp quản lý tiến độ, giải pháp công nghệ | | |
| 2.6 | | Quản lý công trình tiện ích | | |
| 2.7 | | Quản lý sự cố | | |
| 3 | Phương án quản lý vận hành, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình dự án | Nhà đầu tư trình bày kế hoạch và phương án quản lý vận hành và kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình dự án để đáp ứng các nghĩa vụ, nhiệm vụ và trách nhiệm của nhà đầu tư trong giai đoạn vận hành, khai thác (Mức điểm tối đa chiếm tỷ trọng 10% - 20% tổng số điểm). | | |
| 3.1 | | Kế hoạch và phương án quản lý, vận hành tổng thể dự án: - Đối với công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành của dự án theo quy định của Luật Thủy lợi và các hướng dẫn quy định của pháp Luật. - Đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung thực hiện theo yêu cầu về quản lý cấp nước sạch nông thôn theo quy định hiện hành. | | |
| 3.2 | | Kế hoạch và phương án quản lý, vận hành các hạng mục có tính chất đặc thù và yêu cầu kỹ thuật cao | | |
| 3.3 | | Kế hoạch và phương án bảo trì, bảo dưỡng tổng thể và bảo dưỡng hàng năm | | |
| 3.4 | | Kế hoạch sửa chữa vừa và sửa chữa lớn | | |
| 3.5 | | Kế hoạch và phương án ứng phó khẩn cấp | | |
| 3.6 | | Kế hoạch quản lý vận hành đảm bảo tính liên tục không gián đoạn trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công. | | |
| 4 | Các yêu cầu về môi trường và an toàn | Nhà đầu tư trình bày kế hoạch đáp ứng các yêu cầu về môi trường và an toàn được xem xét trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường (Mức điểm tối đa chiếm tỷ trọng 5% - 10% tổng số điểm). | | |
| 4.1 | | Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường | | |
| 4.2 | | Chương trình quản lý và giám sát môi trường | | |
| 4.3 | | Kế hoạch quản lý an toàn | | |
| 5 | Phương án quản lý rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án | Nhà đầu tư trình bày phương án quản lý rủi ro sử dụng các quy trình được chấp nhận rộng rãi trong ngành dùng cho việc xác định, ưu tiên và xử lý các rủi ro của dự án. Phương án quản lý rủi ro cần cung cấp các kế hoạch giảm thiểu rủi ro được phân bổ cho nhà đầu tư, nhờ đó rủi ro tổng thể của dự án được giảm thiểu (Mức điểm tối đa chiếm tỷ trọng 5% - 10% tổng số điểm). | | |
| 6 | Chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí vận hành trong vòng đời dự án | Nhà đầu tư trình bày các thông tin chính thể hiện tính phù hợp và khả thi của chi phí đề xuất tương ứng với phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ và kế hoạch, phương pháp triển khai thực hiện dự án. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng và được bố trí vào hạng mục cụ thể thì nhà đầu tư xác định cụ thể hạng mục sẽ sử dụng vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng trong HSĐXKT. (Mức điểm tối đa chiếm tỷ trọng 10% - 20% tổng số điểm). | | |
Ghi chú:
a) Cơ cấu về tỷ trọng điểm tương ứng với các tiêu chí đánh giá ở bảng trên phải phù hợp với từng loại hợp đồng dự án cụ thể nhưng bảo đảm tổng tỷ trọng điểm bằng 100%.
b) Yêu cầu để đạt mức điểm tối thiểu tại các nội dung tiêu chí đánh giá như sau:
| Mức độ | Mô tả mức độ đánh giá từng tiêu chí của HSMT | Tỷ lệ điểm đánh giá |
||||
| Sơ sài | - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT chưa hoàn chỉnh, còn thiếu nhiều thông tin đáng kể. - Mức độ đáp ứng yêu cầu: Thông tin trong HSĐXKT chưa đáp ứng các yêu cầu của HSMT về một hoặc một vài khía cạnh đáng kể. - Tính chính xác: HSĐXKT còn có các sai sót đáng kể và thông tin không thống nhất có khả năng ảnh hưởng đến khả năng thực hiện dự án. - Tính khả thi: HSĐXKT không có nhiều tính khả thi trong bối cảnh tại Việt Nam. - Kinh nghiệm: HSĐXKT thể hiện nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm đáng kể (kinh nghiệm trước đây cũng như uy tín của đội ngũ quản lý) trong việc thực hiện các dự án có phạm vi và mức độ phức tạp tương tự như dự án này. Về tổng thể, khả năng nhà đầu tư thực hiện được phương án trong HSĐXKT là không chắc chắn. | 0% - 50% |
| Trung bình | - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT phần lớn đã hoàn chỉnh nhưng có thể vẫn thiếu một số thông tin. - Mức độ đáp ứng yêu cầu: Thông tin trong HSĐXKT phần lớn đã tuân thủ các yêu cầu của HSMT nhưng còn thiếu một số thông tin nhỏ. - Tính chính xác: HSĐXKT còn có các sai sót nhỏ và thông tin không thống nhất. Các sai sót này có thể được coi là nhỏ. - Tính khả thi: HSĐXKT có thể khả thi trong bối cảnh tại Việt Nam tuy nhiên còn một số vấn đề cần xem xét. - Kinh nghiệm: HSĐXKT thể hiện nhà đầu tư có kinh nghiệm ở mức hợp lý (kinh nghiệm trước đây cũng như uy tín của đội ngũ quản lý) trong việc thực hiện các dự án có phạm vi và mức độ phức tạp tương tự như dự án này. Về tổng thể, HSĐXKT có thể coi là chấp nhận được và đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của HSMT. Khả năng nhà đầu tư có thể thực hiện được phương án trong HSĐXKT nhưng khá hạn chế. | 50% - 70% |
| Tốt | - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT cơ bản hoàn chỉnh, chỉ còn thiếu số nhỏ, không đáng kể thông tin. - Mức độ đáp ứng yêu cầu: HSĐXKT cơ bản đáp ứng các yêu cầu của HSMT. - Tính chính xác: HSĐXKT cơ bản không có các sai sót. - Tính khả thi: Đưa ra phương án kỹ thuật cơ bản đầy đủ, chi tiết và được trình bày rõ ràng và nhất quán. Kế hoạch triển khai của nhà đầu tư đã thể hiện rõ và cơ bản cân nhắc các quy trình, thủ tục hành chính tại Việt Nam. Các khía cạnh của phương án kỹ thuật cơ bản phù hợp và thống nhất. - Kinh nghiệm: HSĐXKT thể hiện nhà đầu tư có kinh nghiệm (kinh nghiệm trước đây cũng như uy tín của đội ngũ quản lý). Phương án kỹ thuật đã được nhà đầu tư triển khai thành công trước đây. Đội ngũ quản lý có kinh nghiệm triển khai các dự án ở Việt Nam. Về tổng thể, HSĐXKT đưa ra được phương án kỹ thuật rõ ràng và có tính khả thi. Đội ngũ quản lý của nhà đầu tư có khả năng triển khai dự án. | 70% - 85% |
| Xuất sắc | - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT hoàn chỉnh, không có thông tin nào bị bỏ sót. - Mức độ đáp ứng yêu cầu: HSĐXKT đáp ứng các yêu cầu của HSMT. - Tính chính xác: HSĐXKT không có các sai sót đáng kể. - Tính khả thi: Đưa ra phương án kỹ thuật đầy đủ, chi tiết, được trình bày rõ ràng và nhất quán, có tính khả thi cao trong bối cảnh tại Việt Nam. Không có quan ngại đáng kể nào về khả năng thực hiện dự án. Kế hoạch triển khai của nhà đầu tư thể hiện rõ đã cân nhắc các quy trình, thủ tục hành chính tại Việt Nam và tất cả các khía cạnh của phương án kỹ thuật phù hợp, thống nhất. Phương pháp tiếp cận xử lý các khó khăn dự kiến được trình bày rõ ràng và đã được triển khai thành công tại Việt Nam hoặc tại các quốc gia khác. Các phương án sáng tạo, cải tiến cũng được đề cập và xem xét. - Kinh nghiệm: HSĐXKT thể hiện nhà đầu tư rất giàu kinh nghiệm (kinh nghiệm trước đây cũng như uy tín của đội ngũ quản lý). Nhiều hợp phần trong phương án kỹ thuật đã được nhà đầu tư triển khai thành công trước đây. Nhà đầu tư và đội ngũ quản lý có nhiều kinh nghiệm triển khai các dự án ở Việt Nam. Trong trường hợp nhà đầu tư là liên danh, các thành viên liên danh có thể đã có kinh nghiệm làm việc cùng nhau trước đây. Về tổng thể, HSĐXKT có thể coi là xuất sắc, đưa ra phương án kỹ thuật rõ ràng và khả năng nhà đầu tư có thể thực hiện được phương án trong HSĐXKT là rất cao. Đánh giá cao đội ngũ quản lý của nhà đầu tư có khả năng triển khai dự án. | 85% - 100% |
II. TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐẠT, KHÔNG ĐẠT
| TT | Tiêu chí | Nội dung | Kết quả đánh giá | |
||||||
| | | | Đạt/chấp nhận được | Không đạt |
| 1 | Kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án (không áp dụng đối với loại hợp đồng O&M) | Nhà đầu tư trình bày kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án đảm bảo cung cấp công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ liên tục, ổn định với chất lượng được xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế kỹ thuật. | | |
| 1.1 | | Cấu trúc và sơ đồ hệ thống tổ chức đề xuất trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yếu tố đối với: 1. Dự án thủy lợi: - Mô tả và đánh giá hiện trạng nguồn nước; nhiệm vụ và phạm vi phục vụ của công trình; các yêu cầu về số lượng, chất lượng nước, chất lượng đối với các loai hình sản phẩm, dịch vụ thủy lợi do dự án cung cấp; - Tính kết nối giữa các công trình thủy lợi, giữa công trình thủy lợi với công trình hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan, giữa các vùng, nguồn nước; - Đánh giá và thuyết minh tính đồng bộ từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng, khép kín trong hệ thống công trình thủy lợi; - Thông tin cơ bản về số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi do dự án cung cấp; - Đánh giá quá trình vận hành công trình, các sự cố đã xảy ra (nếu có). - Và các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Dư án cấp nước sạch nông thôn bao gồm: - Mô tả và đánh giá hiện trạng nguồn nước, phạm vi cấp nước; hạng mục thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch đến khách hàng; các yêu cầu về số lượng, chất lượng nước, chất lượng dịch vụ, tỷ lệ thất thoát nước; - Sơ đồ quy trình công nghệ cấp nước gồm thu nước, xử lý, trữ, phân phối nước sạch đến khách hàng; - Thông tin cơ bản về khách hàng, giá nước; - Đánh giá quá trình vận hành công trình, các sự cố đã xảy ra (nếu có). - Và các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan. | | |
| 1.2 | | Nhân sự chủ chốt | | |
| 1.3 | | Kế hoạch tổng thể quản lý dự án | | |
| 1.4 | | Kế hoạch quản lý sản phẩm, dịch vụ thủy lợi lợi (sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác) và phối hợp với các bên liên quan | | |
| 1.5 | | Thỏa thuận nội bộ và quản lý nhà thầu | | |
| 1.6 | | Kế hoạch quản lý nhân sự | | |
| 1.7 | | Kế hoạch phối hợp trong công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư | | |
| 1.8 | | Sáng kiến cải tiến | | |
| 2 | Phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ (không áp dụng đối với loại hợp đồng O&M) | Nhà đầu tư đề xuất giải pháp kỹ thuật trong thiết kế và thi công dự án. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng và được tách thành tiểu dự án thì bên mời thầu cần cụ thể hóa các tiêu chuẩn sau để làm cơ sở đánh giá: Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật; biện pháp tổ chức thi công tiểu dự án phù hợp với thiết kế sau thiết kế cơ sở được duyệt; bảo đảm phù hợp, đồng bộ, kết nối với các công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khác trong dự án PPP... | | |
| 2.1 | | Tóm tắt thiết kế kỹ thuật | | |
| 2.2 | | Biện pháp tổ chức thi công như bố trí đủ nguồn lực để thi công công trình trong giai đoạn vượt lũ, chống lũ an toàn và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi. Trong quá trình thi công cần đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 18 Luật Thủy lợi. Đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung cần đảm bảo an toàn trong quá trình thi công ở những nơi bị ảnh hưởng bởi thiên tai và đặc thù của khu vực | | |
| 2.3 | | Tiến độ thiết kế và thi công chi tiết | | |
| 2.4 | | Giải pháp quản lý chất lượng | | |
| 2.5 | | Giải pháp quản lý tiến độ, giải pháp công nghệ | | |
| 2.6 | | Quản lý công trình tiện ích | | |
| 2.7 | | Quản lý sự cố | | |
| 3 | Phương án quản lý vận hành, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình dự án | Nhà đầu tư trình bày kế hoạch và phương án quản lý vận hành và kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình dự án để đáp ứng các nghĩa vụ, nhiệm vụ và trách nhiệm của nhà đầu tư trong giai đoạn vận hành, khai thác. | | |
| 3.1 | | Kế hoạch và phương án quản lý, vận hành tổng thể dự án: - Đối với công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành của dự án theo quy định của Luật Thủy lợi và các hướng dẫn quy định của pháp Luật. - Đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung thực hiện theo yêu cầu về quản lý cấp nước sạch nông thôn theo quy định hiện hành. | | |
| 3.2 | | Kế hoạch và phương án quản lý, vận hành các hạng mục có tính chất đặc thù và yêu cầu kỹ thuật cao | | |
| 3.3 | | Kế hoạch và phương án bảo trì, bảo dưỡng tổng thể và bảo dưỡng hàng năm | | |
| 3.4 | | Kế hoạch sửa chữa vừa và sửa chữa lớn | | |
| 3.5 | | Kế hoạch và phương án ứng phó khẩn cấp | | |
| 3.6 | | Kế hoạch quản lý vận hành đảm bảo tính liên tục không gián đoạn trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công | | |
| 4 | Các yêu cầu về môi trường và an toàn | Nhà đầu tư trình bày kế hoạch đáp ứng các yêu cầu về môi trường và an toàn được xem xét trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường. | | |
| 4.1 | | Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường | | |
| 4.2 | | Chương trình quản lý và giám sát môi trường | | |
| 4.3 | | Kế hoạch quản lý an toàn | | |
| 5 | Phương án quản lý rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án | Nhà đầu tư trình bày phương án quản lý rủi ro sử dụng các quy trình được chấp nhận rộng rãi trong ngành dùng cho việc xác định, ưu tiên và xử lý các rủi ro của dự án. Phương án quản lý rủi ro cần cung cấp các kế hoạch giảm thiểu rủi ro được phân bổ cho nhà đầu tư, nhờ đó rủi ro tổng thể của dự án được giảm thiểu. | | |
| 6 | Chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí vận hành trong vòng đời dự án | Nhà đầu tư trình bày các thông tin chính thể hiện tính phù hợp và khả thi của chi phí đề xuất tương ứng với phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ và kế hoạch, phương pháp triển khai thực hiện dự án. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng và được bố trí vào hạng mục cụ thể thì nhà đầu tư xác định cụ thể hạng mục sẽ sử dụng vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng trong HSĐXKT. | | |
Ghi chú:
a) Các tiêu chuẩn chi tiết có thể phân thành nhóm các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản và nhóm các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản đảm bảo nhóm các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản, chiếm 70% tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng quát đó; các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản, chiếm 30% tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng quát đó. Khi đó các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt. Các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt, chấp nhận được. Tiêu chuẩn tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận được.
b) Mức độ yêu cầu tại các tiêu chí đánh giá như sau:
| Mức độ Đánh giá | Mô tả mức độ đánh giá từng tiêu chí của HSĐXKT | Ghi chú |
||||
| Không đạt | - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT chưa hoàn chỉnh, còn thiếu nhiều thông tin đáng kể. - Mức độ đáp ứng yêu cầu: Thông tin trong HSĐXKT chưa đáp ứng các yêu cầu của HSMT về một hoặc một vài khía cạnh đáng kể. - Tính chính xác: HSĐXKT còn có các sai sót đáng kể và thông tin không thống nhất có khả năng ảnh hưởng đến khả năng thực hiện dự án. - Tính khả thi: HSĐXKT không có nhiều tính khả thi trong bối cảnh tại Việt Nam. - Kinh nghiệm: HSĐXKT thể hiện nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm đáng kể (kinh nghiệm trước đây cũng như uy tín của đội ngũ quản lý) trong việc thực hiện các dự án có phạm vi và mức độ phức tạp tương tự như dự án này. Về tổng thể, khả năng nhà đầu tư thực hiện được phương án trong HSĐXKT là không chắc chắn. | |
| Chấp nhận được | - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT phần lớn đã hoàn chỉnh nhưng có thể vẫn thiếu một số thông tin. - Mức độ đáp ứng yêu cầu: Thông tin trong HSĐXKT phần lớn đã tuân thủ các yêu cầu của HSMT nhưng còn thiếu một số thông tin nhỏ. - Tính chính xác: HSĐXKT còn có các sai sót nhỏ và thông tin không thống nhất. Các sai sót này có thể được coi là nhỏ. - Tính khả thi: HSĐXKTcó thể khả thi trong bối cảnh tại Việt Nam tuy nhiên còn một số vấn đề cần xem xét. - Kinh nghiệm: HSĐXKT thể hiện nhà đầu tư có kinh nghiệm ở mức hợp lý (kinh nghiệm trước đây cũng như uy tín của đội ngũ quản lý) trong việc thực hiện các dự án có phạm vi và mức độ phức tạp tương tự như dự án này. Về tổng thể, HSĐXKT có thể coi là chấp nhận được và đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của HSMT. Khả năng nhà đầu tư có thể thực hiện được phương án trong HSĐXKT nhưng khá hạn chế. | |
| Đạt | - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT hoàn chỉnh, không có thông tin nào bị bỏ sót. - Mức độ đáp ứng yêu cầu: HSĐXKT đáp ứng các yêu cầu của HSMT. - Tính chính xác: HSĐXKT không có các sai sót đáng kể. - Tính khả thi: Đưa ra phương án kỹ thuật đầy đủ, chi tiết, được trình bày rõ ràng và nhất quán, có tính khả thi cao trong bối cảnh tại Việt Nam. Không có quan ngại đáng kể nào về khả năng thực hiện dự án. Kế hoạch triển khai của nhà đầu tư thể hiện rõ đã cân nhắc các quy trình, thủ tục hành chính tại Việt Nam, và tất cả các khía cạnh của phương án kỹ thuật phù hợp và thống nhất. Phương pháp tiếp cận xử lý các khó khăn dự kiến được trình bày rõ ràng và đã được triển khai thành công tại Việt Nam hoặc tại các quốc gia khác. Các phương án sáng tạo, cải tiến cũng được đề cập và xem xét. - Kinh nghiệm: HSĐXKT thể hiện nhà đầu tư có nhiều kinh nghiệm (kinh nghiệm trước đây cũng như uy tín của đội ngũ quản lý). Nhiều hợp phần trong phương án kỹ thuật đã được nhà đầu tư triển khai thành công trước đây. Nhà đầu tư và đội ngũ quản lý có nhiều kinh nghiệm triển khai các dự án ở Việt Nam. Trong trường hợp nhà đầu tư là liên danh, các thành viên liên danh có thể đã có kinh nghiệm làm việc cùng nhau trước đây. Về tổng thể, HSĐXKT có thể coi là xuất sắc, đưa ra phương án kỹ thuật rõ ràng và khả năng nhà đầu tư có thể thực hiện được phương án trong HSĐXKT là rất cao. Có niềm tin rất cao rằng đội ngũ quản lý của nhà đầu tư có khả năng triển khai dự án. | |
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, XẾP HẠNG DỰA TRÊN CÁC TIÊU CHUẨN KẾT HỢP (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2023/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Kết hợp tiêu chuẩn giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/giá nước nước sạch và tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng
Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm giá sản phẩm, dịch vụ côngđang xét
+ G x Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng đang xét
Trong đó:
- Điểm giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/giá nước sạch đang xét : Là số điểm tại bước xác định điểm của giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/giá nước sạch được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2.2.1.4 mục 2 Phần B Chương III Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT;
- Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng đang xét : Là số điểm tại bước xác định điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2.2.1.4 mục 2 Phần B Chương III Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT;
- K: Tỷ trọng điểm giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/giá nước sạch quy định trong thang điểm tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;
- G: Tỷ trọng điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng trong thang điểm tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;
- Tổng K + G = 100%. Tỷ trọng điểm giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/giá nước sạch (K) và Tỷ trọng điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng (G) phải được xác định cụ thể trong HSMT.
Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán giá trị ưu đãi tương ứng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo quy định tại mục CDNĐT 26.3 Chương II Phần 1 Phụ lục IV của Mẫu HSMT ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT.
Nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.
Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên có điểm tổng hợp bằng nhau, xếp hạng nhà đầu tư sẽ căn cứ theo đánh giá kỹ thuật. Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm, HSDT của nhà đầu tư có điểm đánh giá kỹ thuật cao hơn được xếp thứ nhất. Trường hợp sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt, HSDT của nhà đầu tư có số lượng các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá đạt nhiều hơn được xếp thứ nhất.
2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/giá nước sạch và tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước
Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/giá nước sạch đang xét
+ H x Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét
Trong đó:
- Điểm giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/giá nước sạch đang xét: Là số điểm tại bước xác định điểm của giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/giá nước sạch được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2.2.1.4 mục 2 Phần B Chương III Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT;
- Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét: Là số điểm tại bước xác định điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2.2.1.4 mục 2 Phần B Chương III Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT;
- K: Tỷ trọng điểm giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/giá nước sạch quy định trong thang điểm tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;
- H: Tỷ trọng điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước trong thang điểm tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;
K + H = 100%. Tỷ trọng điểm giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi/giá nước sạch (K) và Tỷ trọng điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước (H) phải được xác định cụ thể trong HSMT.
Nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.
Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên có điểm tổng hợp bằng nhau, xếp hạng nhà đầu tư sẽ căn cứ theo đánh giá kỹ thuật. Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm, HSDT của nhà đầu tư có điểm đánh giá kỹ thuật cao hơn được xếp thứ nhất. Trường hợp sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt, HSDT của nhà đầu tư có số lượng các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá đạt nhiều hơn được xếp thứ nhất.
PHỤ LỤC IV
MẪU LOẠI HỢP ĐỒNG BLT ĐỐI VỚI DỰ ÁN THỦY LỢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2023/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Phụ lục này bao gồm:
Giải thích từ ngữ;
Viết tắt;
Mục lục;
Phần I. Văn bản thỏa thuận của các bên về hợp đồng;
Phần II. Điều kiện chung của hợp đồng;
Phần III. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
Phần IV. Phụ lục hợp đồng.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
| Cơ quan có thẩm quyền | Theo khoản 1 Điều 5 Luật PPP |
|||
| Các bên ký kết hợp đồng | Bao gồm Cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP |
| Cơ quan ký kết hợp đồng | Theo khoản 2 Điều 5 Luật PPP |
| Nhà đầu tư | Theo khoản 18 Điều 3 Luật PPP |
| Doanh nghiệp dự án | Theo khoản 8 Điều 3 Luật PPP |
VIẾT TẮT
| Nội dung từ ngữ | Viết tắt |
|||
| Cơ quan có thẩm quyền | CQCTQ |
| Các bên ký kết hợp đồng | các bên |
| Nhà đầu tư | NĐT |
| Doanh nghiệp dự án | DNDA |
| Ủy ban nhân dân | UBND |
| Giải phóng mặt bằng, tái định cư | GPMB, TĐC |
| Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020 | Luật PPP |
| Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015 | Bộ luật dân sự |
| Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023 | Luật Giá |
| Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020 | Luật Đầu tư |
| Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 | Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật |
| Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. | Nghị định số 06/2021/NĐ-CP |
| Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng | Nghị định số 10/2021/NĐ-CP |
| Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình | Nghị định số 15/2021/NĐ-CP |
| Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư | Nghị định số 28/2021/NĐ-CP |
| Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư | Nghị định số 35/2021/NĐ-CP |
| Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. | Nghị định số 96/2018/NĐ-CP |
MỤC LỤC
PHẦN I. VĂN BẢN THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN VỀ HỢP ĐỒNG
PHẦN II. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG
I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ