Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 65/2018/TT-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Tổng cục Thống kê;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Công báo;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, THTK.(150 b)
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Đức Chi
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
STT
Mã số
Mã số* CTTKQG
Nhóm, tên chỉ tiêu
01. Ngân sách nhà nước
1
0101
0601
Thu ngân sách nhà nước và cơ cấu thu
2
0102
0604
Chi ngân sách nhà nước và cơ cấu chi
3
0103
0606
Bội chi ngân sách nhà nước
4
0104
Chi trả nợ gốc
5
0105
Tổng mức vay của ngân sách nhà nước
6
0106
Chi ngân sách trung ương
7
0107
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ cấu thu
8
0108
Chi ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ cấu chi
9
0109
Bội chi/Kết dư ngân sách địa phương cấp tỉnh
10
0110
Chi trả nợ gốc của ngân sách địa phương
11
0111
Tổng mức vay của ngân sách địa phương
12
0112
Chi chương trình mục tiêu quốc gia
13
0113
0602
Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước
14
0114
0605
Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước
15
0115
0607
Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước
16
0116
0603
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với tổng sản phẩm trong nước
02. Quản lý ngân quỹ nhà nước
17
0201
Thu, chi ngân quỹ nhà nước
18
0202
Sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi/Xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt
03. Nợ công
19
0301
Vay và trả nợ công
20
0302
Vay và trả nợ của Chính phủ
21
0303
Vay và trả nợ được Chính phủ bảo lãnh
22
0304
Vay và trả nợ của Chính quyền địa phương
23
0305
Vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
24
0306
Vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia
25
0307
Dư nợ công so với tổng sản phẩm trong nước
26
0308
Dư nợ Chính phủ so với tổng sản phẩm trong nước
27
0309
Dư nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm trong nước
28
0310
Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
04. Dự trữ quốc gia
29
0401
Hình thành nguồn lực dự trữ quốc gia
30
0402
Nhập hàng dự trữ quốc gia
31
0403
Xuất hàng dự trữ quốc gia
32
0404
Tồn hàng dự trữ quốc gia
05. Chứng khoán
33
0501
Chỉ số chứng khoán
34
0502
0718
Giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu
35
0503
Khối lượng và giá trị chứng khoán giao dịch
36
0504
Khối lượng và giá trị chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch
37
0505
Số loại chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch
38
0506
Chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch mới và hủy niêm yết/đăng ký giao dịch
39
0507
Số lượng công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động
40
0508
Hoạt động đấu thầu trái phiếu
41
0509
Hoạt động đấu giá cổ phần
42
0510
Số tài khoản của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán
43
0511
Tình hình mở/đóng tài khoản của nhà đầu tư
44
0512
Hoạt động lưu ký chứng khoán
45
0513
Giao dịch trái phiếu Chính phủ
46
0514
Công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán
47
0515
0721
Giá trị huy động vốn qua phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
48
0516
Khối lượng và giá trị chứng khoán phát sinh giao dịch
49
0517
0719
Tỷ lệ vốn hóa thị trường cổ phiếu so với tổng sản phẩm trong nước
50
0518
0720
Tốc độ tăng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu
06. Quản lý trái phiếu
51
0601
Kế hoạch phát hành trái phiếu
52
0602
Kết quả phát hành trái phiếu
53
0603
Thanh toán trái phiếu
54
0604
Mua lại, hoán đổi trái phiếu chính quyền địa phương
55
0605
0722
Quy mô thị trường trái phiếu so với tổng sản phẩm trong nước
56
0606
0723
Tốc độ tăng quy mô thị trường trái phiếu
57
0607
0724
Tổng giá trị phát hành trái phiếu
07. Kinh doanh Bảo hiểm
58
0701
Doanh thu phí bảo hiểm
59
0702
Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm
60
0703
Tổng tài sản
61
0704
Vốn chủ sở hữu
62
0705
Trích lập dự phòng nghiệp vụ
63
0706
Hoạt động đầu tư
64
0707
Khả năng thanh toán
08. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
65
0801
Xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại
66
0802
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế
67
0803
Mức độ tự do hóa đối với thuế nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại
68
0804
Thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu
09. Quản lý giá
69
0901
Giá hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá
70
0902
Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường
71
0903
Số lượng doanh nghiệp thẩm định giá được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
72
0904
Số doanh nghiệp đăng ký, kê khai giá
73
0905
Trích lập, sử dụng và lãi phát sinh trên số dư Quỹ Bình ổn giá
10. Tài sản công
74
1001
Tài sản công
11. Thuế nội địa
11.1. Nhóm chỉ tiêu thống kê số lượng người nộp thuế
75
1101
Số lượng người nộp thuế đang tạm ngừng hoạt động, kinh doanh tại thời điểm thống kê
76
1102
Số lượng người nộp thuế đã ngừng hoạt động tại thời điểm thống kê
77
1103
Số lượng người nộp thuế đang hoạt động tại thời điểm thống kê
11.2. Nhóm chỉ tiêu thống kê tình trạng hoạt động của doanh nghiệp
78
1104
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới trong kỳ thống kê
79
1105
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm thống kê
80
1106
Số lượng doanh nghiệp tạm nghỉ kinh doanh trong kỳ thống kê
81
1107
Số lượng doanh nghiệp khôi phục kinh doanh trong kỳ thống kê
82
1108
Số lượng doanh nghiệp chấm dứt kinh doanh trong kỳ thống kê
11.3. Nhóm chỉ tiêu thống kê về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động
11.3.1. Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình kinh doanh trong năm của doanh nghiệp đang hoạt động
83
1109
Tổng doanh thu thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra
84
1110
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động có phát sinh mua bán hàng hóa, dịch vụ
85
1111
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động có phát sinh doanh thu thuế giá trị gia tăng bán ra
11.3.2. Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả kinh doanh cả năm của doanh nghiệp đang hoạt động
86
1112
Tổng doanh thu của doanh nghiệp đang hoạt động
87
1113
Tổng chi phí của doanh nghiệp đang hoạt động
88
1114
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động có hoạt động kinh doanh
89
1115
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động phát sinh doanh thu
90
1116
Tổng số lãi kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp đang hoạt động
91
1117
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động phát sinh lãi kế toán trước thuế
92
1118
Tổng số lỗ kế toán của doanh nghiệp đang hoạt động
93
1119
Số doanh nghiệp đang hoạt động kê khai lỗ
94
1120
Số doanh nghiệp đang hoạt động không phát sinh lãi, lỗ kế toán trước thuế
11.4. Nhóm chỉ tiêu thống kê về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp
95
1121
Tổng số thuế phải nộp của một số sắc thuế lớn do doanh nghiệp đang hoạt động kê khai
96
1122
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động có khai thuế phải nộp một số sắc thuế lớn
97
1123
Tổng số nộp ngân sách nhà nước một số sắc thuế lớn của doanh nghiệp đang hoạt động
98
1124
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động đã nộp một số sắc thuế lớn
99
1125
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động đã khai một số sắc thuế lớn
11.5. Nhóm chỉ tiêu thống kê về tình hình tuân thủ pháp luật về thuế của doanh nghiệp
100
1126
Tổng số doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do cơ quan thuế ban hành quyết định
101
1127
Tổng tiền phạt vi phạm hành chính về Thuế do cơ quan thuế ban hành quyết định
102
1128
Số lượng doanh nghiệp khai thiếu thuế, phí, lệ phí do cơ quan thuế phát hiện qua tranh tra, kiểm tra
103
1129
Tổng tiền thuế, phí, lệ phí doanh nghiệp khai thiếu do cơ quan thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra thuế
104
1130
Số lượng doanh nghiệp bị thu hồi hoàn thuế do cơ quan thuế phát hiện qua thanh tra, Kiểm tra sau hoàn thuế
105
1131
Tổng tiền thuế bị thu hồi hoàn thuế do cơ quan thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế
106
1132
Tổng số tiền tăng thêm được phát hiện qua thanh tra, kiểm tra
107
1133
Tổng số tiền thuế nợ của doanh nghiệp do cơ quan thuế quản lý
108
1134
Số lượng doanh nghiệp có tiền thuế nợ ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý
11.6. Nhóm chỉ tiêu thống kê về hoàn thuế GTGT và ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp
109
1135
Số doanh nghiệp đã được giải quyết hoàn thuế theo
Luật thuế Giá trị gia tăng
110
1136
Số lượng hồ sơ đã giải quyết hoàn thuế theo
Luật thuế Giá trị gia tăng
111
1137
Tổng số tiền hoàn thuế theo
Luật thuế Giá trị gia tăng
112
1138
Số lượng doanh nghiệp có thu nhập được miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp
113
1139
Tổng số thu nhập được miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp
114
1140
Số lượng doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp
115
1141
Số lượng doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp về thuế suất
116
1142
Tổng số thuế Thu nhập doanh nghiệp chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi mà doanh nghiệp kê khai trên hồ sơ quyết toán năm
117
1143
Số lượng doanh nghiệp có chuyển lỗ trong năm quyết toán
118
1144
Tổng số lỗ được chuyển trong năm quyết toán
119
1145
Số lượng doanh nghiệp được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
120
1146
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm
121
1147
Số lượng doanh nghiệp có trích lập quỹ khoa học công nghệ trong năm quyết toán
122
1148
Tổng số tiền mà doanh nghiệp trích lập quỹ khoa học công nghệ trong năm quyết toán
12. Đơn vị có quan hệ với ngân sách
123
1201
Số lượng mã số đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
124
1202
Số lượng mã số dự án đầu tư
13. Đơn vị sự nghiệp công
125
1301
Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
14. Doanh nghiệp có vốn nhà nước
126
1401
Tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước/có vốn nhà nước
127
1402
Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước
15. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
128
1501
Tình hình thực hiện Kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Trung ương quản lý.
16. Xổ số, đặt cược, casino, trò chơi điện tử có thưởng
129
1601
Tình hình hoạt động kinh doanh xổ số
130
1602
Tình hình hoạt động kinh doanh đặt cược
131
1603
Tình hình hoạt động kinh doanh casino
132
1604
Tình hình hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
17. Vốn đầu tư công
133
1701
Phân bổ và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
134
1702
Quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước
Ghi chú:
1. (*) Mã số CTTKQG là Mã số Chỉ tiêu thống kê quốc gia phân công cho Bộ Tài chính chủ trì thực hiện.
2. Các chỉ tiêu:
- (Mã số 0301) Vay và trả nợ công; (Mã số 0302) Vay và trả nợ của Chính phủ; (Mã số 0306) Vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư này đồng thời để thu thập, tổng hợp, biên soạn các mã chỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng là 0610; 0608; 0609.
- (Mã số 0801) Xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại thực hiện theo quy định tại Thông tư này đồng thời để thu thập, tổng hợp, biên soạn các mã chỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng là 1006; 1007; 1008.
- (Mã số 0701) Doanh thu phí bảo hiểm; (Mã số 0702) Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm thực hiện theo quy định tại Thông tư này đồng thời để thu thập, tổng hợp, biên soạn mã chỉ tiêu thống kê quốc gia là 0712.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTC
ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
01. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Khái niệm chung:
-
Ngân sách nhà nước (NSNN)
là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có th
ẩ
m quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước
.
-
Ngân sách trung ương (NSTW)
là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước
.
-
Ngân sách địa phương (NSĐP)
là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
đ
ịa phương theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước
.
0101. Thu ngân sách nhà nước và cơ cấu thu
1. Khái niệm, phương pháp tính:
a)
Thu ngân sách nhà nước gồm:
-
Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
-
Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ng
â
n sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
-
Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;
-
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
b)
Cơ cấu thu ngân sách nhà nước phản ánh tỷ trọng từng khoản thu trong tổng thu ngân sách nhà nước.
Công thức tính:
Tỷ trọng mỗi khoản thu ngân sách nhà nước theo từng loại phân tổ (%)
=
Thu ngân sách nhà nước theo từng loại phân tổ
x 100
Tổng thu ngân sách nhà nước
2.
Phân tổ chủ yếu:
2.1.
Kỳ tháng: Các khoản thu chủ yếu (thu nội địa, thu từ dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu, thu viện trợ);
2.2.
Kỳ quý, năm:
-
Các khoản thu chủ yếu (thu nội địa, thu từ dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu, thu viện trợ);
-
Sắc thuế.
3.
Kỳ công bố:
Tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm.
4.
Nguồn số li
ệ
u:
Chế độ b
á
o cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Ngân sách nhà nước.
0102. Chi ngân sách nhà nước và cơ cấu chi
1. Khái niệm, phương pháp tính:
a)
Chi ngân sách nhà nước gồm:
-
Chi đầu tư phát triển;
-
Chi dự trữ quốc gia;
-
Chi thường xuyên;
-
Chi trả nợ lãi;
-
Chi viện trợ;
-
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
b)
Cơ cấu chi ngân sách nhà nước phản ánh tỷ
tr
ọng từng khoản chi trong tổng chi ngân sách nhà nước.
Tỷ trọng mỗi khoản chi ngân sách nhà nước theo từng loại phân tổ (%)
=
Chi ngân sách nhà nước theo từng loại phân tổ
x 100
Tổng chi ngân sách nhà nước
2.
Phân tổ chủ yếu
:
2.1.
Kỳ tháng: Các khoản chi chủ yếu (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi,...).
2.2.
Kỳ quý, năm:
-
Các khoản chi chủ yếu (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi,...);
-
Bộ, ngành.
3.
Kỳ công bố:
Tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm. Riêng phân tổ theo bộ, ngành công bố theo kỳ năm.
2.
Nguồn dữ liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
3.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Ngân sách nhà nước.
0103. Bội chi ngân sách nhà nước
1.
Khái niệm:
-
Bội chi ngân sách nhà nước
bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh. Bội chi ngân sách trung ương được xác định b
ằ
ng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách trung ương. Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định b
ằ
ng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương.
2.
Phân tổ chủ yếu.
-
Bội chi ngân s
á
ch trung ương;
-
Bội chi ngân sách địa phương.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Ngân sách nhà nước.
0104. Chi trả nợ gốc
1.
Khái niệm:
Chi trả nợ là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để trả các khoản nợ đ
ế
n hạn phải trả, bao gồm khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác phát sinh từ việc vay.
2.
Ph
â
n tổ chủ yếu:
-
Chi trả nợ gốc NSTW;
-
Chi trả nợ gốc NSĐP.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Ngân sách nhà nước.
0105. Tổng mức vay của NSNN
1.
Khái niệm:
Tổng mức vay của ngân sách nhà nước bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Vay để bù đắp bội chi;
-
Vay để trả nợ gốc.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Ngân sách nhà nước.
0106. Chi ngân sách trung ương
1.
Khái niệm
:
Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm:
(1)
Chi đầu tư phát triển;
(2)
Chi dự trữ quốc gia;
(3)
Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực;
(4)
Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản vay của Chính phủ;
(5)
Chi viện trợ;
(6)
Chi cho vay theo quy định của pháp luật;
(7)
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương;
(8)
Chi chuy
ể
n nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau;
(9)
Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Lĩnh vực chi;
-
Bộ, ngành.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn dữ liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Ngân sách nhà nước.
0107. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ cấu thu
1.
Khái niệm:
a) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:
-
Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
-
Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được kh
ấ
u trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
-
Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các t
ổ
chức, cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho chính quyền địa phương;
-
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
b) Cơ cấu thu ngân sách nhà nước phản
á
nh tỷ trọng từng khoản thu trong tổng thu ngân sách nhà nước.
Công thức tính:
Tỷ trọng mỗi khoản thu NSNN theo từng loại phân tổ (%)
=
Thu NSNN theo từng loại phân tổ
x 100
Tổng thu NSNN trên địa bàn
2.
Phân tổ chủ yếu:
C
á
c khoản thu ch
ủ
yếu (thu nội địa, thu từ dầu thô, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu và thu viện trợ).
3.
Kỳ công bố:
Quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
-
Báo cáo thu ngân sách quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Dữ liệu hành chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở
Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0108. Chi ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ cấu chi
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
a)
Chi ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là toàn bộ các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đ
ể
bảo đ
ả
m thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
đ
ược giao, bao gồm: Chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của c
ấ
p tỉnh và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
b)
Cơ cấu chi ngân sách phản ánh tỷ trọng từng khoản chi trong tổng chi ngân sách
Tỷ trọng mỗi khoản chi ngân sách theo từng loại phân tổ (%)
=
Chi ngân sách theo từng loại phân tổ
x 100
Tổng chi ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2.
Phân tổ chủ yếu:
Các khoản chi chủ yếu (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi).
3.
Kỳ công bố:
Quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
-
Báo cáo chi ngân sách quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-
Dữ liệu hành chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0109. Bội chi/Kết dư ngân sách địa phương cấp tỉnh
Chỉ tiêu này bao gồm số liệu dự toán, chấp hành, quyết toán.
1.
Kh
á
i niệm:
-
Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương.
-
Bội thu ngân sách địa phương cấp tỉnh được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng dự toán thu ngân sách cấp tỉnh và tổng dự toán chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương trong một năm ngân sách.
-
Kết dư ngân sách là chênh lệch lớn hơn giữa tổng số thu ngân sách so với tổng số chi ngân sách của từng cấp ngân sách sau khi kết thúc năm ngân sách.
2.
Kỳ công b
ố
:
N
ă
m.
3.
Nguồn số liệu:
Chế
đ
ộ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
4.
Đơn vị chịu tr
á
ch nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở
Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0110. Chi trả nợ gốc của ngân sách địa phương
Chỉ tiêu này bao gồm số liệu dự toán, chấp hành, quyết toán.
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
-
Chi trả nợ gốc của NSĐP là khoản chi để trả các khoản nợ gốc đến hạn phải trả thuộc nghĩa vụ của NSĐP cấp tỉnh. Các khoản chi trả nợ gốc
được
hạch toán giảm số dư nợ của NSĐP, không hạch toán vào chi NSĐP;
-
Nguồn chi trả nợ gốc của NSĐP, gồm:
+ Số vay để trả nợ gốc được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hàng năm;
+ Bội thu ngân sách địa phương cấp tỉnh được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng dự toán thu ngân sách cấp tỉnh và tổng dự toán chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương trong một năm ngân sách;
+
Kết dư ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại
khoản 1 Điều 72 Luật Ngân sách nhà nước;
+ Tăng thu, tiết kiệm chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước theo quy định tại
khoản 2 Điều 59 Luật Ngân sách nhà nước;
-
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo cáo theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2.
Phân tổ chủ yếu:
2.1.
Đối với kỳ công bố 6 tháng: Không phân tổ.
2.2.
Đối với kỳ công bố năm (Số dự toán, ước thực hiện, quyết toán) thực hiện phân tổ theo nguồn chi trả nợ.
3.
Kỳ công bố:
6
Tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0111. Tổng mức vay của ngân sách địa phương
Chỉ tiêu này bao gồm số liệu dự toán, quyết toán.
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
Tổng mức vay của ngân sách địa phương bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương;
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo cáo theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Mục đích vay.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở
Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0112. Chi chương trình mục tiêu quốc gia
Chỉ tiêu này bao gồm số liệu dự toán, chấp hành, quyết toán.
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
-
Chương tr
ì
nh mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước;
-
Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh t
ế
- xã hội;
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo cáo theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước
và các văn b
ả
n hướng dẫn thực hiện.
2.
Phân tổ chủ yếu:
2.1.
Đối với kỳ công bố năm (số dự toán, ước thực hiện, quy
ế
t toán) do Vụ Ngân sách nhà nước chủ trì thu thập, tổng hợp thực hiện phân tổ theo: Bộ/ngành; Nguồn vốn.
2.2.
Đối với kỳ công bố năm (số dự toán, ước thực hiện, quyết toán) do Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp thực hiện phân tổ theo: Nguồn vốn.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Vụ Ngân sách nhà nước;
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0113. Tỷ lệ thu NSNN so với tổng sản phẩm trong nước
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ thu NSNN so với tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giữa thu NSNN so với tổng sản phẩm trong nước
Công thức tính:
Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước (%)
=
Thu ngân sách nhà nước
x 100
Tổng sản phẩm trong nước
2.
Phân tổ chủ yếu:
Các khoản thu chủ yếu.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Ngân sách nhà nước phối hợp với Tổng cục Thống kê cung cấp số liệu Thu ngân sách để Tổng cục Thống kê tính toán chỉ tiêu này và thu thập số liệu chỉ tiêu này sử dụng trong ngành Tài chính theo đúng Quy định tại Nghị định số
94/2022/NĐ-CP
ngày 07/11/2022 của Chính ph
ủ
quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0114. Tỷ lệ chi NSNN so với tổng sản phẩm trong nước
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ chi NSNN so với tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giữa chi NSNN so với tổng sản phẩm
tr
ong nước
2.
Phân tổ chủ yếu:
Các khoản chi chủ yếu.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Ngân sách nhà nước phối hợp với Tổng cục Thống kê cung
cấp số
liệu Chi ngân sách để Tổng cục Thống kê tính toán chỉ tiêu này và thu thập số liệu chỉ tiêu này sử dụng trong ngành Tài chính theo đúng quy định tại Nghị định số
94/2022/NĐ-CP
ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy
đ
ịnh nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy
tr
ình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0115. Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm gi
ữ
a bội chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước.
Công thức tính:
Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước (%)
=
Bội chi ngân sách nhà nước
x 100
Tổng sản phẩm trong nước
Lưu ý: Bội chi ngân sách nhà nước và tổng sản phẩm trong nước
đ
ều tính theo giá hiện hành.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Bội chi ngân sách nhà nước.
3.
Kỳ công bố:
Năm
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Ngân sách nhà nước.
0116. Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với tổng sản phẩm trong nước
1.
Khái niệm:
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giữa thu từ thuế, phí so với tổng sản phẩm trong nước.
Công thức tính:
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với tổng sản phẩm trong nước (%)
=
Thuế và phí
x 100
Tổng sản phẩm trong nước
Lưu ý: Thuế, phí và tổng sản phẩm trong nước đều tính theo giá hiện hành.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Loại thuế, phí.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Ngân sách nhà nước phối hợp với Tổng cục Thống kê cung cấp số liệu Thu ngân sách để Tổng cục Thống kê tính toán chỉ
tiêu này
và thu thập số liệu chỉ tiêu này sử dụng trong ngành Tài chính theo đúng Quy định tại Nghị định số
94/2022/NĐ-CP
ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm tr
ê
n địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
02. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC
0201. Thu, chi ngân quỹ nhà nước
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
-
Ngân quỹ nhà nước (NQNN) là tiền trên các tài khoản của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng (Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại) và tiền mặt tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước (KBNN).
-
Ngân quỹ nhà nước được hình thành từ quỹ ngân sách nhà nước các cấp; các quỹ tài chính nhà nước và tiền gửi của các đơn vị, tổ chức kinh tế có tài khoản tại KBNN.
-
Các khoản thu NQNN, bao gồm: Thu NSNN; thu các quỹ tài chính nhà nước và các khoản thu tiền gửi của các
đ
ơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước (KBNN); thu từ huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển (vay trong nước; vay nước ngoài); các khoản thu hồi sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi.
-
Các khoản chi NQNN, bao gồm: Chi NSNN (chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên; chi trả hoàn thuế giá trị gia tăng, không bao gồm chi trả nợ thuộc phạm vi NSNN); chi trả nợ đến hạn (bao gồm: trả nợ trong nước như chi trả trái phiếu Chính phủ, trả nợ vay Bảo hiểm Xã hội Việt Nam,...;
tr
ả nợ nước ngoài và các khoản thanh toán nợ khác); các khoản chi tiền gửi của các đơn vị giao dịch tại KBNN và các quỹ tài chính nhà nước.
-
Sự biến động NQNN được xác định trên cơ sở so sánh giữa tồn quỹ cuối kỳ và tồn quỹ đầu kỳ, trong đó: Tồn quỹ cuối kỳ = Tồn quỹ đầu kỳ + Thu trong kỳ - Chi trong kỳ.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Nội dung kinh t
ế
.
3.
Kỳ công bố:
Quý, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Kho bạc Nhà nước.
0202. Sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi/Xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
NQNN tạm thời nhàn rỗi hoặc NQNN tạm thời thiếu hụt trong kỳ được xác định theo công thức sau:
Tồn NQNN ước tính đầu kỳ cộng (+) tổng khả năng thu NQNN trong kỳ (bao gồm cả các khoản sử dụng NQNN đến hạn thu hồi) trừ đi (
-
) tổng nhu cầu chi NQNN trong kỳ (bao gồm cả các khoản hoàn trả tiền vay bù đắp NQNN tạm thời thiếu hụt đến hạn trong kỳ) trừ đi (-) định mức tồn NQNN tối thiểu trong kỳ. Trường hợp:
a)
Phần chênh lệch dương là NQNN tạm thời nhàn rỗi trong kỳ.
b)
Phần chênh l
ệ
ch âm là NQNN tạm thời thiếu hụt trong kỳ.
*
Sử dụng NQNN tạm thời nhàn rỗi:
NQNN tạm thời nhàn rỗi
đ
ược sử dụng theo thứ tự ưu tiên sau:
-
Tạm ứng cho ngân sách trung ương;
-
Tạm ứng cho ngân sách cấp tỉnh;
-
Gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại;
-
Mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ.
*
Xử lý NQNN tạm thời thiếu hụt:
-
Phát hành tín phiếu kho bạc;
-
Thu hồi trước hạn tiền gửi có kỳ hạn tại các ng
â
n hàng thương mại.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Phương thức sử dụng/xử lý.
3.
Kỳ công bố:
Quý, năm.
4.
Nguồn dữ liệu:
Chế độ
báo cá
o
thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Kho bạc Nhà nước.
03. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NỢ CÔNG
Khái niệm chung:
Vay
là quá trình tạo ra nghĩa vụ nợ thông qua việc ký kết và thực hiện hiệp định, hợp đồng, thỏa thuận vay (sau đây gọi chung là thỏa thuận vay) hoặc phát hành công cụ nợ.
Chi trả nợ
là việc thanh toán nợ, bao gồm chi trả gốc, lãi, phí và chi phí khác có liên quan phát sinh từ việc vay.
Cho vay lại
là việc Chính phủ
cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại nguồn vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài.
Công cụ nợ
bao gồm trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc làm phát sinh nghĩa vụ nợ.
Trái phiếu Chính p
hủ
là công cụ nợ do Chính phủ phát hành để huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc cơ cấu lại nợ.
Trái phiếu ch
í
nh quyền địa phương
là công cụ nợ do
Ủ
y ban nhân dân cấp tỉnh phát hành để huy động vốn cho ngân sách địa phương.
Trái phiếu được Chính phủ b
ả
o lãnh
là công cụ nợ do doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của Nhà nước phát hành và được Chính phủ bảo lãnh.
Tín phiếu Kho bạc
là công cụ nợ do Kho bạc Nhà nước phát hành, có kỳ hạn không vượt quá 52 tuần.
Công trái xây dựng
Tổ quốc
là trái phiếu
do Chính phủ phát hành nhằm huy động nguồn vốn trong Nhân dân để đầu tư xây dựng công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước.
Bảo lãnh Chính phủ
là cam kết của Chính phủ bằng văn bản bảo lãnh với bên cho vay về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi trong trường hợp đến hạn trả nợ mà bên vay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
Vay ODA
là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc.
Vay ưu đãi nước ngoài
là khoản vay nước ngoài có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA.
Thành tố ưu đãi
là tỷ lệ phần trăm giá trị danh nghĩa của khoản vay phản ánh mức ưu đ
ã
i của vốn vay nước ngoài được tính toán trên cơ sở các yếu tố về đồng tiền, thời hạn vay, ân hạn, lãi suất, phí và chi phí khác với tỷ lệ chiết khấu tương ứng lãi suất vay của Chính phủ Việt Nam trên thị trường tại thời điểm tính toán.
Các chỉ tiêu số liệu báo cáo, kỳ báo cáo các chỉ tiêu thống kê về nợ công được thực hiện theo quy định về mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công.
0301. Vay và trả nợ công
1.
Khái niệm:
Nợ công bao gồm nợ Chính phủ (CP), nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ của chính quyền địa phương (CQĐP).
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Hình thức vay (Nợ CP, nợ được CP bảo lãnh, nợ CQĐP);
-
Nguồn vay.
3.
Kỳ công bố:
6
tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.
0302. Vay và trả nợ của Chính phủ
1. Khái niệm:
-
Nợ của Chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, nước ngoài, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ.
-
Nợ của Chính phủ bao gồm:
+ Nợ do Chính phủ phát hành công cụ nợ;
+ Nợ do Chính phủ ký kết thỏa thuận vay trong nước, nước ngoài;
+ Nợ của ngân sách trung ương vay từ quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước, ngân quỹ nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn vay (trong nước, ngoài nước);
-
Hình thức vay;
-
Công cụ nợ;
-
Chủ nợ.
3.
Kỳ công bố:
6 tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế
đ
ộ báo cáo thống k
ê
ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.
0303. Vay và trả nợ được Chính phủ bảo lãnh
1. Kh
á
i niệm:
-
Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ do doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của Nhà nước vay được Chính phủ bảo lãnh.
-
Nợ được Chính phủ b
ả
o lãnh bao gồm:
+ Nợ của doanh nghiệp
đ
ược Chính phủ bảo lãnh;
+ Nợ của ngân hàng chính sách của Nhà nước
đ
ược Chính phủ bảo l
ã
nh.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn vay;
-
Chủ nợ;
-
Đối tượng được bảo lãnh.
3.
Kỳ công bố:
6
tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cực Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.
0304. Vay và trả nợ của Chính quyền địa phương
1.
Khái niệm:
-
Nợ của chính quyền địa phương là khoản nợ phát sinh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay.
-
Nợ của chính quyền địa phương bao gồm:
+ Nợ do phát hành trái phiếu chính quyền địa phương;
+ Nợ do vay lại vốn vay ODA, vay ưu
đ
ãi nước ngoài;
+ Nợ của ngân sách
đ
ịa phương vay từ ngân hàng chính sách của Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, ngân quỹ nhà nước và vay khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Nguồn vay;
-
Hình thức vay.
3.
Kỳ công bố:
6
tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở
Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
0305. Vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
1. Khái niệm:
Vay nước ngoài của doanh nghiệp là việc doanh nghiệp nhận khoản tín dụng từ người không cư trú thông qua việc ký kết và thực hiện các thỏa thuận vay nước ngoài dưới hình thức hợp đồng vay, hợp
đ
ồng mua bán hàng trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ của doanh nghiệp.
Vay nước ngoài của doanh nghiệp là các khoản vay không được
Chính phủ
bảo lãnh (khoản vay nước ngoài tự vay, tự trả của doanh nghiệp) là việc doanh nghiệp thực hiện vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ với bên cho vay nước ngoài.
Trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp theo phương thức tự vay, tự trả là các khoản phải hoàn trả, bao gồm khoản gốc và lãi phát sinh từ việc vay nước ngoài tự vay, tự trả của doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Kỳ hạn.
3.
Kỳ công bố:
6 tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.
0306. Vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia
1
. Khái niệm:
Nợ nước ngoài của quốc gia là tổng các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ của doanh nghiệp và
tổ
chức khác được vay nước ngoài theo phương thức
t
ự vay, tự trả theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Đ
ố
i tượng vay.
3.
Kỳ công bố:
6 tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.
0307. Dư nợ công so với tổng sản phẩm trong nước
1
. Khái niệm, phương pháp t
í
nh
-
Nợ công so với tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giữa nợ công so với tổng sản phẩm trong nước.
-
Công thức tính:
Nợ công so với tổng sản phẩm trong nước (%)
=
Dư nợ công
x 100
Tổng sản phẩm trong nước
Lưu ý: Dư nợ công được tính theo nội dung chỉ tiêu số 0610 Dư nợ công quy định
t
ại Nghị định số
94/2022/NĐ-CP
ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu
t
ổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn t
ỉ
nh, th
à
nh phố trực thuộc trung ương.
2.
Kỳ công bố:
Năm
3.
Nguồn số liệu:
Ch
ế
đ
ộ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
4.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.
0308. Dư nợ Chính phủ so với tổng sản phẩm trong nước
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Nợ Chính phủ so với tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giữa nợ Chính phủ so v
ớ
i tổng sản phẩm trong nước.
Công thức tính:
Nợ Chính phủ so với tổng sản phẩm trong nước (%)
=
Nợ Chính phủ
x 100
Tổng sản phẩm trong nước
Lưu ý: Nợ Chính phủ được tính theo nội dung chỉ tiêu số 0608 Dư nợ của Chính phủ quy định tại Nghị định số
94/2022/NĐ-CP
ngày 07/
1
1/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2.
Kỳ công bố:
Năm
3.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
4.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.
0309. Dư nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước
1.
Khái niệm, phương pháp tính
D
ư
Nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giữa Dư nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước.
Công thức tính:
Nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước (%)
=
Nợ nước ngoài
x 100
Tổng sản phẩm trong nước
Lưu ý: Nợ nước ngoài được tính theo nội dung chỉ tiêu số 0609 Dư nợ nước ngoài của quốc gia quy định tại Nghị định số
94/2022/NĐ-CP
ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc h
ệ
thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn t
ỉ
nh, thành phố trực thuộc trung ương.
2.
Kỳ công bố:
Năm
3.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
4.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.
0310. Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là tỷ lệ nợ nước ngoài của quốc gia (thanh toán g
ố
c và lãi) so với tổng kim
ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Dịch vụ nợ được
đ
ề cập trong chỉ tiêu này chỉ đề cập đến nợ công và nợ được Chính phủ bảo lãnh.
Công thức tính:
Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (%)
=
Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia
x 100
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
2.
Kỳ công bố:
Năm
3.
Nguồn số liệu:
Dữ liệu nợ công của Việt Nam do Bộ Tài chính quản l
ý
thông qua việc sử dụng phần mềm DMFAS và tổng hợp báo cáo thống kê từ các cơ quan có liên quan.
4.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.
04. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DỰ TRỮ QUỐC GIA
0401. Hình thành nguồn lực dự trữ quốc gia
1.
Khái niệm:
Dự trữ quốc gia (DTQG) được hình thành từ các nguồn sau đây:
-
Ngân sách nhà nước;
-
Nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước được đưa vào dự trữ quốc gia bao gồm các nguồn lực có được từ tự nguyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp công nghệ thông tin cho hoạt động quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trực tiếp bảo quản hàng dự trữ quốc gia; hàng hóa, vật tư được huy động từ các t
ổ
chức, cá nhân trong t
ì
nh huống đột xuất, cấp bách theo quy định của pháp luật.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Loại nguồn;
-
Loại hình kinh tế;
-
Chức năng;
-
Đơn vị được giao quản lý.
3.
Kỳ công bố:
Quý, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng h
ợ
p:
Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
0402. Nhập hàng dự trữ quốc gia
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
Nhập hàng dự trữ quốc gia là hoạt động thực hiện quyết định nhập hàng dự trữ quốc gia của c
ấ
p có thẩm quy
ề
n, bao gồm các công việc từ khi có quyết định nhập hàng đến khi h
à
ng dự trữ quốc gia được nhập vào trong kho dự trữ để thực hiện quy trình lưu kho, bảo quản.
Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp: Mua tăng, mua bù, mua bổ sung và nhập khác gồm: nhập trong tình huống đột xuất, cấp bách và theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc người được ủy quyền; điều chuyển nội bộ; nhập tăng đối với lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với s
ổ
kế toán; tái nhập khi tạm xuất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Số lượng hàng dự trữ quốc gia nhập trong kỳ: là tổng s
ản
lượng các vật tư, thiết bị, hàng hóa thực tế được nhập kho dự trữ quốc gia trong một thời kỳ nhất định; có đơn vị tính cụ thể.
Số lượng hàng DTQG nhập
trong kỳ
=
S
ố lượng
mua tăng
trong kỳ
+
S
ố lượng
mua bù trong kỳ
+
Số lượng mua bổ sung trong kỳ
+
Số lượng mua trong trường hợp khác trong kỳ
2. Phân tổ chủ yếu:
-
Danh mục mặt hàng;
-
Giá trị;
-
Vùng địa bàn chiến lược;
- Đơn vị được giao quản lý;
- Nội dung/mục đích.
3.
Kỳ công bố:
Quý, n
ă
m.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
0403. Xuất hàng dự trữ quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Xuất hàng dự trữ quốc gia là hoạt động thực hiện quyết
đị
nh xuất hàng dự trữ quốc gia của cấp có thẩm quyền, bao gồm các công việc từ khi có quyết định xuất hàng đến khi hàng được chuy
ể
n lên phương ti
ệ
n bên nhận tại cửa kho dự trữ xuất hoặc theo quy định của cấp có thẩm quyền trong trường hợp xuất cấp không th
u
tiền.
Xuất hàng dự trữ quốc gia bao gồm các trường hợp: Xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Th
ủ
tướng Chính phủ (Điều 35 Luật DTQG
); trong tình hu
ố
ng đột xuất, cấp bách (Điều 36 Luật DTQG); kế hoạch, luân phiên đ
ổ
i hàng dự trữ quốc gia (Điều 37 Luật DTQG); điều chuy
ể
n nội bộ hàng dự trữ quốc gia (Điều 38 Luật DTQG) và trong trường hợp khác (thanh lý, tiêu hủy,...) theo quy định của pháp luật.
Số lượng hàng dự trữ quốc gia xuất trong kỳ: là tổng số lượng các vật tư, thiết bị, hàng hóa DTQG thực tế được xuất khỏi kho DTQG của đơn vị trong một thời kỳ nhất định.
Số lượng hàng DTQG
xuất trong kỳ
=
S
ố lượng
hàng xuất đột xuất, cấp bách trong kỳ
+
S
ố lượng
hàng hóa xuất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (xuất cứu trợ, viện trợ, hỗ trợ)
trong kỳ
+
Số lượng
hàng xuất theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng
trong kỳ
+
Số lượng
hàng xuất điều chuyển nội bộ và
trong trường
hợp khác trong
kỳ
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Danh mục mặt hàng;
-
Giá trị;
-
Nội dung/mục đích;
-
Đơn vị xuất;
-
Địa b
à
n.
3.
Kỳ công bố:
Quý, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
0404. Tồn hàng dự trữ quốc gia
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
Số lượng hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối kỳ b
ằ
ng số lượng hàng dự trữ quốc gia tồn kho đầu kỳ cộng với số lượng hàng dự trữ quốc gia nhập trong kỳ trừ đi số lượng hàng dự trữ quốc gia xuất trong kỳ.
Số lượng hàng
DTQG
t
ồ
n
kho
cuối
kỳ
=
S
ố lượng h
à
ng
DTQG
t
ồ
n
kho
đầu
kỳ
+
S
ố lượng hàng DTQG nhập
trong kỳ
-
S
ố lượng hàng DTQG
xuất
trong kỳ
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Danh mục mặt hàng;
-
Giá trị;
-
Đơn vị quản lý.
3.
Kỳ công bố:
Quý, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Ch
ế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
05. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CHỨNG KHOÁN
Khái niệm chung:
Chứng khoán
l
à bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hi
ệ
n dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi s
ổ
hoặc dữ liệu điện t
ử
, bao gồm các loại sau đây:
-
Cổ phiếu,
tr
ái phiếu, chứng chỉ quỹ;
-
Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn b
á
n, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
-
Hợp đồng góp vốn đầu tư;
-
Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.
0501. Chỉ số chứng khoán
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Chỉ số chứng khoán là s
ố
tương đối biểu hiện (bằng điểm), bằng sự quan hệ so
sánh giữa giá cổ phiếu bình quân kỳ nghiên cứu (hiện tại) với giá bình quân kỳ gốc đã chọn (thường coi là 100 hoặc 1000).
Chỉ số chứng khoán được cấu thành bởi 2 yếu tố là loại chứng khoán (trọng số) và giá của từng chứng khoán cấu thành. Thí dụ,
ở
Việt Nam, trong giai đoạn đầu chỉ s
ố
VNIndex là chỉ số duy nhất đại diện cho các cổ phiếu được niêm yết trên Thị trường giao dịch chứng khoán. Chỉ số này được tính theo phương pháp trọng s
ố
giá thị trường trên cơ sở các cổ phiếu được giao dịch; sau đó được mở rộng cho các trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (HA STC)...
Chỉ số chứng khoán được tính theo phương pháp b
ì
nh quân gia quyền giá trị với quyền số là số lượng chứng khoán niêm yết tại thời kỳ tính toán. Người ta thường dùng công thức Passcher để tính:
Lấy công thức tính VNIndex làm đại diện:
Trong đó:
P
l
i
: Giá giao dịch của cổ phiếu i tại thời điểm báo cáo,
P
0
i
: Giá giao dịch của cổ phiếu i tại thời điểm gốc,
Q
l
i
: Số lượng cổ phiếu i tại thời điểm báo cáo,
n : Số lượng cổ phiếu đưa vào tính chỉ số.
Trong quá trình tính toán chỉ số, bên cạnh sự biến động về giá cổ phiếu làm thay đổi giá trị chỉ số, còn có một số nhân tố khác làm thay
đổ
i như cơ c
ấ
u số cổ phiếu niêm yết như thêm, bớt, tách, gộp cổ phiếu. Trong trường hợp này sẽ ảnh hưởng đến t
í
nh không liên tục của chỉ số, nghĩa là chỉ số ngày báo cáo không đồng nhất với chỉ số ngày
tr
ước đó. Do đó, cần phải thêm v
à
o sự điều chỉnh này bằng hệ s
ố
chia của công thức trên.
Trường hợp có các cổ phiếu mới
đ
ưa vào niêm y
ế
t, hay tổ chức niêm yết tiến hành nâng vốn, hệ số chia mới được tính như sau:
H
ệ
số chia mới (d)
=
Hệ số chia cũ
x
Tổng giá trị thị
trường cổ
phiếu niêm yết
cũ
+
Giá thị trường của các cổ phiếu niêm yết mới
Tổng giá trị thị trường các cổ phiếu
niêm yết cũ
Trường h
ợ
p một số loại cổ phiếu niêm yết hay tổ chức niêm yết tiến hành giảm vốn, hệ số chia mới được tính như sau:
H
ệ
số chia mới (d)
=
Hệ số chia cũ
x
Tổng giá trị thị
trường cổ
phiếu niêm yết
cũ
-
Giá thị trường của các cổ phiếu
hủy bỏ
Tổng giá trị thị trường các cổ phiếu
niêm yết cũ
VNIndex (điểm)
=
100
x
Tổng giá trị thị trường của cổ phiếu sau
khi thay đổi
Hệ số
c
hia mới
2.
Phân tổ chủ yếu:
Sở giao dịch.
3.
Kỳ công bố:
Ngày, tháng, năm.
4.
Nguồn số
l
iệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đ
ơ
n v
ị
chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0502. Giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
Gi
á
trị vốn hóa thị trường cổ phiếu là tổng giá
tr
ị của cổ phiếu niêm y
ế
t/đăng ký giao dịch trên thị trường tính theo giá thị
tr
ường tại thời điểm quy định, được tính bằng tổng các tích giữa kh
ố
i lượng c
ổ
phiếu ni
ê
m yết/đăng ký giao dịch với giá cổ phiếu giao dịch tại một thời điểm xác định.
TEV =
ΣP
ti
x
Q
ti
Trong đó:
TEV: là tổng giá trị vốn hóa toàn thị trường
P
t
i
: Giá cổ phiếu i được giao dịch (thị giá) tại thời điểm giao dịch t
Q
ti
: Khối lượng c
ổ
phiếu i niêm yết tại thời điểm giao dịch t
P
ti
xQ
ti
: là giá trị vốn hóa thị trường của cổ phiếu i (tính theo thời điểm)
2.
Phân tổ chủ yếu:
Sàn giao dịch.
3.
Kỳ công bố:
Ngày, tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đ
ơ
n vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0503. Khối lượng và giá trị chứng khoán giao dịch
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
Khối lượng và giá trị chứng khoán giao dịch là lượng chứng khoán và giá trị chứng khoán thực t
ế
được khớp lệnh giữa mua và bán ở các Sở giao dịch chứng khoán.
Phương pháp tính
:
Giá trị chứng khoán giao dịch bằng tổng các tích giữa khối lượng chứng khoán giao dịch với giá chứng khoán
đượ
c giao dịch trên thị trường.
TTV =
ΣP
ti
x
Q
ti
Tr
ong đó
:
TTV: là tổng giá tr
ị
chứng khoán giao dịch
P
ti
: là giá chứng khoán i tại thời điểm giao dịch t
Q
ti
:
là khối lượng chứng khoán i giao dịch tại thời điểm t
P
ti
xQ
ti
:
l
à giá trị giao dịch của chứng khoán i
t: là số thứ tự phiên giao dịch k
ể
từ phiên giao dịch đầu tiên hoặc ngày giao dịch
2.
Phân tổ chủ y
ế
u:
Loại chứng khoán.
3.
Kỳ công bố:
Ngày, tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành
Tà
i chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủ
y ban Chứng khoán nhà nước.
0504. Khối lượng và giá trị chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch
1.
Khái niệm:
Niêm yết chứng khoán là việc
đ
ưa các chứng khoán có đ
ủ
điều kiện vào giao dịch tại S
ở
giao dịch chứng khoán.
2.
Phân tổ
chủ yếu:
-
Loại chứng khoán;
-
Sở giao dịch.
3.
Kỳ công bố:
Tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Ch
ế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủ
y ban Chứng khoán nhà nước.
0505. Số loại chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch
1.
Khái niệm:
Chỉ tiêu phản ánh số loại chứng khoán niêm yết và
đ
ăng ký giao dịch.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Loại chứng khoán;
-
Sở giao dịch.
3.
Kỳ công bố:
Tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống k
ê
ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà
nước.
0506. Chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch mới và hủy niêm yết/đăng ký giao dịch
1.
Khái niệm:
Chỉ tiêu phản ánh các chứng khoán được niêm y
ế
t/đăng ký giao dịch mới hoặc bị h
ủy
niêm yết/đăng ký giao dịch trên thị trường.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Loại chứng khoán;
-
Sở giao dịch.
3.
Kỳ công bố:
Tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành
T
ài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0507. Số lượng công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động
1.
Khái niệm:
Số lượng công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động là số Công ty chứng khoán được
Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động và hiện chưa bị Ủy ban Chứng khoán nhà nước thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Nghiệp vụ kinh doanh.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn
vị
chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủ
y ban Chứng khoán nhà nước.
0508. Hoạt động đấu thầu trái phiếu
1. Khái niệm:
Đấu thầu trái phiếu là việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu, đáp ứng đủ các yêu cầu của tổ chức phát hành. Trái phiếu phát hành thông qua đấu thầu sẽ được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán.
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô huy động vốn của Chính phủ và các tổ chức kinh t
ế
thông qua phát hành và đấu thầu trái phiếu.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Loại trái phiếu;
-
Kỳ hạn.
3.
Kỳ công bố:
Tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0509. Hoạt động đấu giá cổ phần
1. Khái niệm:
Là việc bán công khai cổ phần của doanh nghiệp cho các nhà đầu tư có sự cạnh tranh về giá. Theo quy định hiện nay, hoạt động đấu giá cổ phần được thực hiện qua Sở Giao dịch Chứng khoán.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Loại nhà đầu tư.
3.
Kỳ công bố:
Tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0510. Số tài khoản của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán
1.
Khái niệm:
Nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán bao gồm: Nhà đầu tư trong nước (cá nhân, tổ chức) và nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân, tổ chức).
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Phân tổ cấp 1: Trong nước, nước ngoài.
-
Phân tổ cấp 2: Tổ chức, cá nhân
3.
Kỳ công bố:
Tháng.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0511. Tình hình mở/đóng tài khoản của nhà đầu tư
1.
Khái niệm:
Tại mỗi thành viên lưu ký (TVLK), nhà đầu tư được mở một tài khoản lưu ký chứng khoán để thực hiện giao dịch các chứng khoán lưu ký. TVLK có trách nhiệm cập nhật thông tin mở, đóng tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư (trong nước và nước ngoài) để báo cáo Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo quy định.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Loại nhà đầu tư.
3.
Kỳ công bố:
Tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ
báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0512. Hoạt động lưu ký chứng khoán
1.
Khái niệm:
Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Loại chứng khoán.
3.
Kỳ công bố:
Tháng.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0513. Giao dịch trái phiếu Chính phủ
1.
Khái niệm:
-
Giao dịch mua bán thông thường là giao dịch trái phiếu Chính phủ (TPCP) trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu TPCP cho một bên khác và không kèm theo cam kết mua lại TPCP.
-
Giao dịch mua bán lại là giao dịch TPCP trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu TPCP cho một bên khác, đồng thời cam kết s
ẽ
mua lại và nhận lại quyền sở hữu TPCP đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Loại giao dịch.
3.
Kỳ công bố:
Ngày, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nh
i
ệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0514. Công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán
1.
Khái niệm:
Chứng chỉ quỹ ETF là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp tại quỹ ETF. Mệnh giá chứng chỉ quỹ ETF là 10.000 đồng.
Công ty quản lý quỹ là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật chứng kho
á
n đ
ể
thực hiện các nghiệp vụ: Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh Mục đầu tư chứng khoán
và tư vấn đầu tư chứng khoán.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Loại hình quỹ.
3.
Kỳ công bố:
Tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0515. Giá trị huy động vốn qua phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
1. Khái niệm:
Giá trị huy động vốn qua phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán phản ánh tình hình huy động vốn của các doanh nghiệp thông qua việc phát h
à
nh c
ổ
phiếu trên thị trường chứng khoán, được tính bằng tổng các tích giữa khối lượng các loại cổ phiếu phát hành trên thị
tr
ường chứng khoán với giá cổ phiếu phát hành trong một thời kỳ.
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo cáo theo quy định của
Luật Chứng khoán
và chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Phân tổ chủ yếu:
Loại chứng khoán.
3.
Kỳ công bố:
Tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0516. Khối lượng và giá trị chứng khoán phái sinh giao dịch
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
Chứng khoán phái sinh là chứng khoán quy định tại Luật Chứng khoán và Luật s
ử
a đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, bao gồm:
(i)
Hợp đồng tương lai là chứng khoán phái sinh niêm yết, trong đ
ó
xác nhận cam kết giữa các bên đ
ể
thực hiện một trong các giao dịch sau:
-
Mua hoặc bán một số lượng tài sản cơ sở nhất định theo một mức giá đã được xác định vào một ngày đã được
ấ
n định trước trong tương lai;
-
Thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tà
i
sản cơ sở
đ
ã xác định trước tại thời điểm giao kết hợp đồng và giá trị tài sản cơ sở tại một ngày được
ấ
n định trước trong tương lai.
(ii)
Quyền chọn là chứng khoán phái sinh, trong đó xác nhận quyền của người mua và nghĩa vụ của ngư
ờ
i bán thực hiện một trong các giao dịch sau:
-
Mua hoặc bán một số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá thực hiện
đ
ã được xác định, tại thời điểm
tr
ước hoặc vào một ngày đã được ấn định trước trong tương lai; hoặc thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản cơ sở đã xác định trước tại thời điểm giao kết hợp đồng và giá trị tài sản cơ sở tại thời điểm trước hoặc vào một ngày đã được ấn định trước trong tương lai;
-
Mua hoặc bán một số lượng hợp đồng tương lai nhất định theo mức giá thực hiện đã được xác định, tại thời điểm trước hoặc vào một ngày đã được ấn định trước trong tương lai.
(iii)
Hợp đồng kỳ hạn là chứng khoán phái sinh giao dịch thỏa thuận, xác nhận cam k
ế
t mua hoặc bán một số lượng tài sản cơ sở nhất định theo một mức giá đã được xác định vào một ngày
đ
ã được ấn định trước trong tương lai.
(iv)
Các chứng khoán phái sinh kh
á
c theo hướng
dẫ
n của Bộ Tài chính.
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo cáo theo quy định của
Luật Chứng khoán
và chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các
đ
ơn vị thuộc
Ủ
y ban Chứng khoán Nhà nước.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Loại chứng khoán phái sinh;
-
Sở giao dịch.
3.
Kỳ công bố:
Ngày, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủ
y ban Chứng khoán nhà nước.
0517. Tỷ lệ vốn hóa thị trường cổ phiếu so với tổng sản phẩm trong nước
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ vốn hóa thị trường cổ phiếu so với tổng sản phẩm trong nước là tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị vốn hóa thị trường c
ổ
phiếu so với tổng sản phẩm trong nước của một thời kỳ nhất định (thường là một năm) theo giá thực tế.
Công thức tính:
Tỷ lệ
vốn hóa thị trường
cổ phiếu
so với tổng sản phẩm trong nước (%)
=
Tổng giá trị vốn hóa thị trường
cổ phiếu thời điểm
cuối
năm
x 100
Tổng sản phẩm trong nước cùng nă
m
2.
Phân tổ chủ yếu:
Sàn giao dịch chứng khoán.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0518. Tốc độ tăng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Tốc độ t
ă
ng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu được tính theo công thức sau:
Tốc độ tăng giá trị
vốn hóa thị trường cổ phiếu (%)
=
Giá trị vốn hóa thị trường
cổ phiếu năm
t
x 100 - 100
Giá trị vốn hóa thị trường
cổ phiếu năm t
-1
2.
Kỳ công bố:
Năm.
3.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo c
á
o thống kê ngành Tài chính.
4.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủ
y ban Chứng khoán nhà nước.
06. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUẢN LÝ TRÁI PHIẾU
Khái niệm chung:
-
Công cụ nợ của Ch
í
nh ph
ủ
(khái niệm công cụ nợ của Chính phủ tại mục 03. Nh
ó
m chỉ tiêu thống kê nợ công).
+ Các loại công cụ nợ của Chính phủ:
•
Tín phiếu kho bạc.
•
Trái phiếu Chính phủ.
•
Công trái xây dựng Tổ quốc.
+ Phương thức phát hành:
Công cụ nợ của Chính phủ được phát hành tại thị trường trong nước theo các phương thức phát hành sau: đấu thầu phát hành, bảo l
ã
nh phát hành và bán l
ẻ
qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
-
Tr
á
i phiế
u
được Ch
í
nh phủ bảo
l
ãnh
(khái niệm Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tại mục 03. Nhóm chỉ tiêu thống kê nợ công).
+ Phương thức phát hành:
•
Đối với doanh nghiệp: đấu thầu phát hành, b
ả
o lãnh phát hành, đại lý, bán lẻ (đ
ố
i với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng).
•
Đối với các ngân hàng chính sách: đấu thầu phát hành trái phiếu qua Sở Giao dịch Chứng khoán.
-
Trái phiế
u
chính quyền địa phương
(xem khái niệm Trái phiếu Chính quyền địa phương tại mục 03. Nh
ó
m chỉ tiêu thống kê về lĩnh vực nợ công).
+ Phương thức phát hành:
Trái phiếu chính quyền địa phương được phát hành tại thị trường trong nước theo các phương thức sau:
đ
ấu thầu, bảo l
ã
nh phát hành.
-
Tr
ái
phiếu doanh nghiệp
là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành.
+ Phương thức phát hành:
Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành thông qua các phương thức sau:
đ
ấu thầu phát hành, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành, bán trực tiếp cho nhà
đầ
u tư trái phiếu (đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng).
-
Ph
á
t hành trái phiếu
là việc chủ thể phát hành bán trái phiếu cho các đối tượng mua trái phiếu.
0601. Kế hoạch phát hành trái phiếu
1.
Khái niệm:
Chỉ tiêu phản ánh kế hoạch phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Loại trái phiếu;
-
Phương thức phát hành;
-
Kỳ hạn;
-
Thị trường (trong nước/quốc t
ế
).
3.
Kỳ công bố:
Quý, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính chủ trì thu thập, tổng hợp:
+ Số liệu về quản lý chung về trái phiếu theo các phân tổ: loại trái phiếu, kỳ hạn và thị trường với kỳ công bố năm;
+ Số liệu về trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo các phân tổ: phương thức phát hành, kỳ hạn với kỳ công bố quý, năm;
-
Kho bạc Nhà nước cung cấp số liệu kế hoạch phát hành trái phiếu Chính phủ với kỳ công bố Quý, năm;
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp số liệu về trái phiếu chính quyền địa phương theo các phân tổ: phương thức phát hành và kỳ hạn với kỳ công bố năm.
0602. Kết quả phát hành trái phiếu
1.
Khái niệm:
Chỉ tiêu phản ánh kết quả phát hành trái phiếu.
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo cáo theo quy định của Nghị định về phát h
à
nh trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương và hướng dẫn phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Loại trái phiếu;
-
Phương thức phát hành;
-
Kỳ hạn;
-
Lãi suất phát hành bình quân;
-
Thị trường (trong nước/quốc t
ế
).
3.
Kỳ công bố:
Tháng, quý, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Ch
ế
độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính chủ tr
ì
thu thập, tổng hợp:
+
S
ố
liệu về quản lý chung về trái phiếu theo các phân tổ: loại trái phiếu, kỳ hạn, lãi suất phát hành bình quân (nếu có) và thị trường (nếu có) với kỳ công bố năm;
+ Số liệu về trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo các phân tổ: kỳ hạn, lãi suất phát hành bình quân với kỳ công bố quý, năm;
-
KBNN chủ trì thu thập, tổng hợp số liệu về trái phiếu Chính phủ theo các phân tổ: loại công cụ nợ, kỳ hạn với kỳ công bố quý, năm;
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp số liệu về trái phiếu chính quyền địa phương theo các phân tổ: phương thức phát hành, kỳ hạn, lãi suất phát hành với kỳ công bố là tháng và năm.
0603. Thanh toán trái phiếu
1. Khái niệm:
Chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán trái phiếu.
Các loại chi phí liên quan đến thanh toán trái phiếu bao gồm: gốc, lãi, phí phát hành, phí thanh toán gốc, lãi trái phiếu, chi phí khác (nếu có).
Chỉ tiêu được tổng hợp từ nguồn số liệu báo cáo theo quy định của Nghị định về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền
đ
ịa phương và hướng dẫn phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Loại trái phiếu;
3.
Kỳ công bố:
6
tháng, năm.
4.
Nguồn số
l
iệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
-
Kho bạc Nhà nước cung cấp số liệu thanh toán trái phiếu Chính ph
ủ
theo các phân
t
ổ: Loại công cụ nợ với kỳ công bố 6 tháng, năm;
-
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thu thập, tổng hợp số liệu v
ề
trái phiếu chính quyền địa phương theo các phân tổ: kỳ hạn và loại chi phí với kỳ công b
ố
năm.
0604. Mua lại, hoán đổi trái phiếu chính quyền địa phương
1. Khái ni
ệ
m:
Chỉ tiêu phản ánh tình hình mua lại, hoán đ
ổ
i trái phiếu chính quyền địa phương.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể mua lại trái phiếu trước hạn
đ
ể giảm nghĩa vụ nợ hoặc để cơ cấu lại nợ theo phương án được xem xét, phê duyệt.
-
Hoán đổi trái phiếu là việc mua, bán hai mã trái phiếu khác nhau của cùng một chủ thể phát hành tại cùng một thời điểm với mục tiêu cơ c
ấ
u lại danh mục nợ.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Mã trái phiếu.
3.
Kỳ công bố:
Tháng, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Tài chính tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
0605. Quy mô thị trường trái phiếu so với tổng sản phẩm trong nước
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Quy m
ô
thị trường trái phiếu so với tổng sản phẩm trong nước là tổng giá trị theo mệnh giá của trái phiếu chưa đ
á
o hạn trên thị trường so với tổng sản phẩm trong nước.
Thị trường trái phiếu bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp.
Công thức tính:
Quy mô th
ị
trường trái
phiếu so với tổng sản
phẩm trong nước (%)
=
Tổng giá trị
theo mệnh giá của trái phiếu chưa đáo hạn trên thị trường
x 100
Tổng
sản ph
ẩ
m trong nước
2.
Phân tổ chủ yếu:
Loại trái phiếu.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính chủ tr
ì
, phối hợp với Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0606. Tốc độ tăng quy mô thị trường trái phiếu
1.
Khái niệm, phương pháp tính:
Tốc độ tăng quy mô thị trường trái phiếu được tính theo công thức sau:
Tốc độ tăng quy mô thị
trường trái
phiếu (%)
=
Tổng giá trị
theo mệnh giá của trái phiếu chưa đáo hạn trên thị trường năm t
x 100 - 100
Tổng giá trị
theo mệnh giá của trái phiếu chưa đáo hạn trên thị trường năm t-1
2.
Phân tổ chủ yếu:
Mệnh giá trái phiếu.
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn v
ị
chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Tài chính các ngân h
à
ng v
à
tổ chức tài chính chủ
trì
, ph
ố
i hợp với Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
0607. Tổng giá trị phát hành trái phiếu
1.
Khái niệm:
Tổ
ng giá trị phái hành trái phiếu bao gồm: Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền đị
a
phương và trái phiếu doanh nghiệp.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Cấp quản lý (trung ương/địa phương)
3.
Kỳ công bố:
Năm.
4.
Nguồn số
li
ệu:
Chế độ báo cáo thống k
ê
ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; phối hợp với Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
07. NHÓM CHỈ TIÊU THỐNG KÊ KINH DOANH BẢO HIỂM
Khái niệm chung:
Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung c
ấ
p b
ả
o hiểm vi mô chấp nhận rủi ro của người được bảo hi
ể
m, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bồi thường, tr
ả
tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
0701. Doanh thu phí bảo hiểm
1. Khái niệm, ph
ươ
ng pháp tính.
Công thức tính:
Doanh thu phí bảo hiểm
=
Doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ
+
Doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ
* Doanh thu ph
í
bảo hiểm phi nhân thọ
Doanh thu phí bảo hiểm phản ánh tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các Khoản, gồm: giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí nhận tái bảo hiểm và chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
Công thức tính:
Doanh thu phí bảo hiểm
=
Phí bảo hiểm gốc
+
Phí nhận tái bảo hiểm
-
Tăng (giảm) dự phòng phí bảo hiểm gốc và tái bảo hiểm
Trong đó:
-
Phí bảo hiểm gốc phản ánh tổng số doanh thu phí bảo hiểm gốc sau khi trừ (-) các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ;
-
Phí nhận tái bảo hiểm phản ánh tổng số doanh thu phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản giảm phí nhận tá
i
bảo hiểm, hoàn phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ;
-
Tăng (giảm) dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phản ánh số chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng, là số chênh lệch giữa số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải trích trong năm tài ch
í
nh với số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm năm trước chuyển sang.
* Doanh thu ph
í
bảo hiểm nhân thọ
Doanh thu phí bảo hiểm phản ánh tổng doanh thu phí bảo h
iể
m gốc và nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các Khoản, gồm giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm g
ố
c, hoàn phí nhận t
á
i bảo hiểm và chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí chưa được hưởng của bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
Doanh thu phí bảo hiểm
=
Phí bảo hiểm gốc
+
Phí nhận tái bảo hiểm
-
Tăng (giảm) dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng
Trong đó:
-
Phí bảo hiểm gốc phản ánh tổng số doanh thu phí bảo hiểm gốc sau khi trừ (-) các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ;
-
Phí nhận tái bảo hiểm phản ánh tổng số doanh thu phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoàn phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hi
ể
m nhân thọ;
-
Tăng (giảm) dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng phản ánh số chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm g
ố
c và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng, là số chênh lệch giữa số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hư
ở
ng phải trích trong năm tài chính với số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng năm trước chuyển sang.
Ghi chú: Chỉ tiêu này do Cơ quan Thống kê Trung ương công bố.
2.
Phân t
ổ
chủ yếu:
-
Loại hình doanh nghiệp;
-
Nghiệp vụ bảo hiểm.
3.
Kỳ công bố:
Quý, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành
Tà
i chính.
5. Đ
ơn vị
chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.
0702. Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm
1. Khái niệm, ph
ươ
ng pháp tính:
Tổng
chi trả bảo
hiểm
=
Chi bồi thường bảo
hiểm phi nhân thọ
+
Chi bồi thường
và trả tiền
bảo
hiểm
nhân thọ
* Ch
i
bồi thường bảo hiểm phi nhân thọ
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và các khoản chi liên quan đến hoạt động bồi thường khi xảy ra tai nạn tổn thất sau khi trừ (
-
) các khoản phải thu ghi giảm chi bồi thường, gồm thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử
l
ý bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Chi bồi
thường
=
Tổng chi bồi
thường
-
Các khoản
giảm trừ
Trong đó:
-
Tổng chi bồi thường phản ánh tổng số chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và các khoản chi liên quan đến hoạt động bồi thường khi xảy ra tai nạn t
ổ
n thất như chi bồi thường cho người được bảo hiểm, chi giám định tổn thất, chi điều tra, thu thập thông tin liên quan
đ
ến sự kiện bảo hiểm, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo;
-
Các khoản giảm trừ phản ánh tổng số thu giảm chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm gồm thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng
đ
ã xử lý bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo.
* Tổng ch
i
bồi thường và trả tiền bảo hiểm nhân thọ
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu
tổ
ng hợp phản ánh tổng chi phí bồi thường và trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sau khi trừ (-) các khoản thu giảm chi phí bồi thường và trả tiền bảo hiểm (như thu b
ồ
i thường nhượng tái bảo hiểm) và sau khi điều ch
ỉ
nh các khoản tăng giảm dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo.
Công thức tí
nh:
Tổng chi
bồi thường và trả tiền bảo hiểm
=
Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm
-
Thu bồi
thường
nhượng tái bảo hiểm
+
Tăng (gi
ả
m) dự phòng
nghiệp vụ b
ả
o hiểm gốc
+
Tăng (giảm) dự phòng nghiệp vụ nhận
t
ái bảo hiểm
Trong đó:
- Chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm phản ánh tổng số chi bồi thường và
tr
ả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo;
-
T
h
u bồi thường nhượng tái bảo hiểm phản ánh số chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
để
giảm chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong kỳ báo cáo;
-
Tăng (giảm) dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc phản ánh số t
ă
ng, giảm dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc, là số chênh lệch gi
ữ
a số dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc phải trích trong năm tài chính với số dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc năm trước chuyển sang;
-
Tăng (giảm) dự phòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm phản ánh số tăng, giảm dự phòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm, là số chênh lệch giữa số dự phòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm năm trước chuyển sang.
Gh
i
chú: Chỉ tiêu này do Cơ quan Thống kê Trung ương công bố.
2.
Phân tổ chủ yếu:
-
Loại hình doanh nghiệp;
-
Nghiệp vụ bảo hiểm.
3.
Kỳ công bố:
Quý, n
ă
m.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý, giám sát bảo
hiểm.
0703. Tổng tài sản
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Tổ
ng tài sản là giá trị của tất cả các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp kể cả các loại tài sản có tính chất hữu h
ì
nh như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, sản phẩm, hàng hóa,... và các loại tài sản có tính chất vô hình như phần mềm máy tính, bằng phát minh sáng chế, lợi th
ế
thương mại, bản quyền,...
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
2.
Phân tổ chủ yếu:
Loại hình doanh nghiệp.
3.
Kỳ công bố:
Quý, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý, giám sát bảo h
i
ểm.
0704. Vốn chủ sở hữu
1. Khái niệm, ph
ươn
g pháp tính:
Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ đã góp, vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, các quỹ dự trữ, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ thuộc chủ sở hữu được trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo quy định.
- V
ốn điều lệ là tổng số tiền do thành vi
ê
n đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập c
ô
ng ty trách nhiệm hữu hạn, là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty c
ổ
phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.
-
Vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam là s
ố
vốn do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp
t
ái bảo hiểm nước ngoài cấp cho chi nhánh tại Việt Nam.
-
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích lập quỹ dự trữ bắt buộc
để
b
ổ
sung vốn chủ sở hữu và bảo
đ
ảm khả năng thanh toán. Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hằng năm theo tỷ lệ 05% lợi nhuận sau thuế cho đến khi bằng mức tối đa theo quy định
c
ủa Chính phủ. Ngoài quỹ dự trữ bắt buộc, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam có thể lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận sau thuế của năm tài chính theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.
2.
Phân tổ chủ yếu:
Loại hình doanh nghiệp.
3.
Kỳ công bố:
Quý, năm.
4.
Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
5.
Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.
0705. Trích lập dự phòng nghiệp vụ
1. Khái niệm, phương pháp tính:
-
Dự phòng nghiệp vụ là khoản tiền mà doanh nghi
ệ
p bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích lập nhằm mục đích thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm có thể phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết.
(A)
. Dự phòng nghiệp vụ đối v
ớ
i bảo hiểm phi nhân thọ
(1)
. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích lập dự phòng nghiệp vụ theo từng nghiệp vụ bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hi
ể
m tương ứng với phần trách nhiệm đ
ã
cam kết theo th
ỏ
a thuận trong hợp đồng bảo hiểm và phải được chuyên gia tính toán của doanh nghiệp, chi nhánh xác nhận.
(2)
. Dự phòng nghiệp vụ bao gồm:
a)
Dự phòng phí chưa được hưởng: Được sử dụng
đ
ể bồi thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo;
b)
Dự phòng bồi thường: Được sử dụng
đ
ể bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nh
ư
ng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;
c)
Dự phòng bồi thường cho các dao động l
ớ
n về t
ổ
n thất: Được sử dụng để bồi thường khi có dao động lớn về tổn thất hoặc t
ổ
n thất lớn xảy ra mà tổng phí bảo hiểm trong năm tài chính sau khi đã trích lập dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết không đủ để chi trả tiền bồi thường đối với phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.
(3)
. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ được phép lựa chọn các phương pháp trích lập dự p
hò
ng theo hướng dẫn tại