Điều 2. Nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”
1. Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải cơ sở trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Chi công tác phí, chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp ở địa phương: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên, hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm học tập cộng đồng bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo; chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và mức chi hỗ trợ thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
4. Chi kiểm tra, đánh giá, xếp loại, công nhận các mô hình học tập, gồm:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại, công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND;
b) Chi điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Yên Bái do ngân sách địa phương bảo đảm.
5. Chi cho công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục:
a) Chi cho các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND;
b) Hỗ trợ học phẩm cho học viên các lớp học xóa mù chữ: Thanh toán theo thực tế phát sinh trên cơ sở danh mục tên học phẩm, số lượng học phẩm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
c) Hỗ trợ kinh phí chi thắp sáng đối với các lớp học phổ cập, xóa mù chữ: 5.000 đồng/buổi/lớp;
d) Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập đối với các lớp học phổ cập, xóa mù chữ: Theo thực tế phát sinh bao gồm: Học bạ 01 quyển/học viên/giai đoạn, sổ tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục 01 quyển/lớp/giai đoạn, sổ chủ nhiệm 01 quyển/lớp/giai đoạn, sổ ghi đầu bài 01 quyển/kỳ học;
đ) Chi mua sách giáo khoa dùng chung đối với các lớp học phổ cập, xóa mù chữ: Trên cơ sở số học viên tham gia lớp học, thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh;
e) Chi hỗ trợ văn phòng phẩm cho giáo viên tham gia giảng dạy các lớp học phổ cập, xóa mù chữ: 300.000 đồng/lớp/kỳ học;
g) Chi hỗ trợ bằng tiền cho người tham gia hoạt động tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ: 100.000 đồng/học viên hoàn thành một giai đoạn;
h) Chi tiền công đối với những người đủ tiêu chuẩn, năng lực tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ: 100.000 đồng/tiết;
i) Hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho tình nguyện viên huy động tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND.