Điều 3. Chính sách hỗ trợ
1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ
Các tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi với quy mô chăn nuôi từ 01 (một) đơn vị vật nuôi (tương đương với 500kg khối lượng vật nuôi sống) trở lên đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ khi thực hiện di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Việc hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đến địa điểm phù hợp hoặc ngừng hoạt động, chuyển đổi ngành nghề có xác nhận của chính quyền địa phương.
b) Mỗi cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được hỗ trợ một lần cho từng nội dung hỗ trợ. Trường hợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính sách chỉ được hỗ trợ một lần và lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất.
3. Điều kiện hỗ trợ
a) Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác nằm trong Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
b) Cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ chi phí tháo dỡ chuồng trại khi di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi.
c) Cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ chi phí vận chuyển vật nuôi và lãi suất vay đầu tư cơ sở chăn nuôi mới khi di dời đến địa điểm mới thuộc địa bàn tỉnh Hưng Yên, có quy mô trang trại và đáp ứng các điều kiện chăn nuôi theo quy định của pháp luật, có kê khai hoạt động chăn nuôi được Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa điểm mới xác nhận.
d) Chủ cơ sở, người lao động (trong độ tuổi lao động) làm việc trực tiếp tại cơ sở chăn nuôi khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi được hỗ trợ mất việc làm; nếu có nhu cầu đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 (ba) tháng. Số lao động được hỗ trợ theo quy mô chăn nuôi như sau:
Chăn nuôi nông hộ: 01 lao động/cơ sở.
Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: tối đa 02 lao động/cơ sở.
Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: tối đa 03 lao động/cơ sở.
Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: tối đa 10 người/cơ sở.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ mất việc làm
Hỗ trợ 01 triệu đồng/01 lao động/01 tháng. Thời gian thực hiện trong 03 tháng.
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
Hỗ trợ chi phí đào tạo: 2.000.000 đồng/người/khóa học
Hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học
Hỗ trợ chi phí đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học (trường hợp địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên).
c) Hỗ trợ chi phí tháo dỡ chuồng trại
Hỗ trợ 100.000 đồng/m2 đối với cơ sở chăn nuôi có chuồng trại kiên cố theo hình thức chuồng kín hoặc chuồng hở với kết cấu nền chuồng được láng vữa xi măng hoặc đổ bê tông, tường xây lửng hoặc xây kín bằng gạch, mái lợp bằng Fibro-xi măng, tôn hoặc ngói.
Hỗ trợ 50.000 đồng/m2 đối với các cơ sở chăn nuôi còn lại.
d) Hỗ trợ chi phí vận chuyển vật nuôi: 400.000 đồng/01 đơn vị vật nuôi.
Hệ số đơn vị vật nuôi và công thức chuyển đổi theo Phụ lục V kèm theo Nghị định 46/2022/NĐ-CP ngày 13/7/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
đ) Hỗ trợ lãi suất vay đầu tư cơ sở chăn nuôi mới
Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay theo hợp đồng vay vốn trong hai năm đầu, 50% lãi suất vốn vay trong năm thứ ba.
Thời gian hỗ trợ không quá 03 năm. Thời gian hỗ trợ lãi suất là thời gian vay thực tế ghi trên hợp đồng tín dụng và không thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn.
Mức vay không quá 2 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư chăn nuôi quy mô trang trại lớn, không quá 1 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư chăn nuôi quy mô trang trại vừa, không quá 200 triệu đồng đối với các dự án đầu tư chăn nuôi quy mô trang trại nhỏ. Thời điểm phát sinh khoản vay trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Mức lãi suất được hỗ trợ theo hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.