Điều 5. Các chính sách hỗ trợ
Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này đủ điều kiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, ngoài được hưởng một trong các chính sách quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP thì được hưởng thêm mức hỗ trợ như sau:
1. Chính sách hỗ trợ nghỉ hưu trước tuổi
a) Nếu nghỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành:
Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP thì được tỉnh hỗ trợ: 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu (viết tắt là Nghị định số 35/2020/NĐ-CP) và 05 tháng tiền lương bình quân cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc, từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hỗ trợ 1/2 tháng tiền lương;
Trường hợp là nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ hưu trước tuổi theo khoản 5 Điều 5 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP thì được tỉnh hỗ trợ: 05 tháng tiền lương bình quân và 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP;
Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP thì được tỉnh hỗ trợ: 1,5 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và 05 tháng tiền lương bình quân cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc, từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hỗ trợ 1/2 tháng tiền lương;
Trường hợp là nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ hưu trước tuổi theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP thì được tỉnh hỗ trợ: 05 tháng tiền lương bình quân và 1,5 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.
b) Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nếu nghỉ hưu trước tuổi sau 12 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì được tỉnh hỗ trợ bằng 1/4 mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Chính sách hỗ trợ thôi việc ngay
a) Trường hợp thôi việc ngay theo quy định tại khoản 1 Điều 7, Nghị định số 29/2023/NĐ-CP nếu nghỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì được tỉnh hỗ trợ: 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm và 1,5 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
b) Trường hợp thôi việc ngay theo quy định tại khoản 1 Điều 7, Nghị định số 29/2023/NĐ-CP nếu nghỉ sau 12 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì được tỉnh hỗ trợ bằng 1/4 mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Chính sách hỗ trợ nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này còn thời gian công tác dưới 02 năm (24 tháng) mới đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay thì được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và được tỉnh hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương với 06 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu.
4. Chính sách hỗ trợ tự nguyện chuyển công tác ra ngoài khu vực nhà nước
a) Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này nếu tự nguyện chuyển công tác ra ngoài khu vực nhà nước trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì được tỉnh hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 03 tháng tiền lương hiện hưởng và 1/2 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
b) Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này nếu tự nguyện chuyển công tác ra ngoài khu vực nhà nước sau 12 tháng kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì được tỉnh hỗ trợ bằng 1/4 mức quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
5. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì được tỉnh hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 01 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng (bao gồm cả mức phụ cấp kiêm nhiệm) tại thời điểm nghỉ công tác theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh cụ thể hóa Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố cho mỗi năm đã công tác.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thời gian đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách khác nhau ở cấp xã theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh thì thời gian hỗ trợ được tính bằng thời gian làm việc liên tục, không gián đoạn đảm nhiệm các chức danh đến thời điểm có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc miễn nhiệm hoặc thôi bố trí hoặc thôi hưởng phụ cấp.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã do viên chức, cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thì không được hưởng chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
Thời gian công tác liên tục là thời gian đảm nhận các chức danh không chuyên trách ở cấp xã theo quy định không gián đoạn tính đến thời điểm nghỉ công tác do sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã. Trong cùng một thời gian, một người đảm nhận nhiều chức danh không chuyên trách thì chỉ tính 01 lần thời gian công tác.