Điều 5. Trách nhiệm thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, NN. | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ)
VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
1. Thông tin của thửa đất cần định giá
Thửa đất cần định giá X là thửa đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng lâu dài nằm trên địa bàn thị trấn của một huyện thuộc tỉnh A, giáp mặt đường Nguyễn Văn A, có diện tích 100 mét vuông (m2), mặt tiền 5 mét (m), chiều sâu 20 m, hình thể vuông vắn; có chỉ tiêu quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt với mật độ xây dựng là 90%. Đường Nguyễn Văn A là đường bê tông nhựa, có độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là 15 m. Thửa đất cần định giá X có khoảng cách đến trung tâm hành chính thị trấn là 600 m; gần chợ, trường học, bệnh viện; nằm trong khu vực cấp thoát nước tốt; cấp điện ổn định; hiện trạng môi trường, an ninh tốt.
Thời điểm định giá là ngày 10 tháng 10 năm 2023.
2. Xác định giá đất của thửa đất cần định giá
2.1. Khảo sát, thu thập thông tin của thửa đất so sánh
Khảo sát thị trường, thu thập được thông tin về giá đất của 03 thửa đất ở tại đô thị đã chuyển nhượng thành công trong khoảng thời gian không quá 24 tháng tính từ thời điểm định giá đất trở về trước và có khoảng cách gần nhất với thửa đất cần định giá và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến giá đất so với thửa đất cần định giá.
Thông tin của thửa đất cần định giá và các thửa đất so sánh thu thập được cụ thể như sau:
| TT | Y ế u tố so sánh | Thửa đất cần định giá X | Thửa đất so sánh số 1 | Thửa đất so sánh số 2 | Thửa đất so sánh số 3 |
|||||||
| 1 | Mục đích sử dụng | Đất ở tại đô thị | Đất ở tại đô thị | Đất ở tại đô thị | Đất ở tại đô thị |
| 2 | Thời hạn sử dụng đất | Lâu dài | Lâu dài | Lâu dài | L â u d à i |
| 3 | Vị trí, địa điểm | Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 600m | Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A cách th ử a đất định giá khoảng 100 m; cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 500m | Tiếp giáp mặt đường Nguyễn V ă n B, cách thửa đất định giá khoảng 300m; cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 700m | Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C , cách thửa đất định giá khoáng 500m; cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 800m |
| 4 | Thời điểm chuy ể n nhượng/trúng đấu giá | Thời điểm định giá ngày 10 tháng 10 năm 2023 | Ngày 05 tháng 10 năm 2023 | Ngày 19 tháng 5 năm 2022 | Ngày 08 tháng 3 năm 2022 |
| 5 | Giao thông | Đường bê tông nhựa, độ rộng đường (bao gồm cả v ỉ a hè) là 15m | Tiếp giáp 2 đường; đường bê tông nhựa, độ rộng đường (bao gồm cả v ỉ a hè) là 15m và 6m | Đường bê tông nhựa, độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là 12m | Đường bê tông nhựa, độ rộng đường (bao gồm cả v ỉ a hè) là 15m |
| 6 | Quy mô, kích thước, diện tích, hình th ể | | | | |
| | - Diện tích | 100 m 2 | 120 m 2 | 110 m 2 | 100 m 2 |
| | - Mặt tiền | 5 m | 6 m | 5 m | 5 m |
| | - Chiều sâu | 20 m | 20 m | 22 m | 20 m |
| | - Hình thể | Vuông vắn | Không vuông vắn | Vuông vắn | Vuông vắn |
| 7 | Tài sản gắn liền với đất | Không có tài sản g ắ n liền với đất | Khôn g có tài sản gắn liền với đất | Không có tài sản g ắ n liền với đất | Công trình xây dựng cao 2 tầng; diện tích xây dựng 90m 2 ; tổng diện tích sàn xây dựng 180m 2 ; giá trị hao mòn của công trình khoảng 20%. |
| 8 | Tính pháp lý về quyền sử dụng đất | Có GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g ắ n liền với đất | Có GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | Có GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | Có GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài s ả n khác gắn liền với đ ấ t |
| 9 | Chỉ tiêu quy hoạch xây dựng được duyệt | - Mật độ xây dựng: 90%; - ... | - Mật độ xây dựng: 90%; - ... | - Mật độ xây dựng: 90%; - ... | - Mật độ xây dựng: 90%; - ... |
| 10 | Hiện trạng các yếu tố hạ tầng | - Khu vực cấp thoát nước tốt; - Cấp điện ổn định; | - Khu vực cấp thoát nước tốt; - Cấp điện ổn định; | - Khu vực cấp thoát nước tốt; - Cấp điện ổn định; | - Khu vực cấp thoát nước tốt; - Cấp điện ổn định; |
| 11 | Hiện trạng môi trường, an ninh | Tốt | Tốt | Tốt | Tốt |
| 12 | Giá trị thửa đất, th ử a đất có tài sản g ắ n liền với đất chuyển như ợ ng, trúng đấu giá (đồng) | | 5.160.000.000 | 4.180.000.000 | 5.000.000.000 |
2.2. Xác định giá trị hiện tại tài sản gắn liền với đất của thửa đất so sánh số 3:
Căn cứ vào suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà 2 tầng mái bằng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với tài sản gắn liền với đất của thửa đất so sánh số 3 tại thời điểm định giá là 7.500.000 đồng/m2, giá trị xây dựng mới của công trình xây dựng gắn liền với thửa đất so sánh số 3 tại thời điểm định giá đất là:
180 m2 x 7.500.000 đồng/ m2 = 1.350.000.000 đồng.
Giá trị hao mòn = 1.350.000.000 đồng x 20% = 270.000.000 đồng.
Giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất của thửa đất so sánh số 3 là:
1.350.000.000 đồng - 270.000.000 đồng = 1.080.000.000 đồng.
2.3. Xác định giá đất của thửa đất so sánh số 3
Giá đất của thửa đất so sánh số 3 là:
5.000.000.000 đồng - 1.080.000.000 đồng | = 39.200.000 đồng/m 2
100 m 2
2.4. Điều chỉnh giá của các thửa đất so sánh, xác định giá đất ước tính của thửa đất cần định giá, giá đất của thửa đất cần định giá
a) Qua khảo sát thị trường, thu thập thông tin, điều chỉnh tỷ lệ đối với từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất do đơn vị xác định giá đất đề xuất như sau:
- Thửa đất có khoảng cách đến trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 600m kém thuận lợi hơn thửa đất có khoảng cách 500m là 1%, thuận lợi hơn thửa đất có khoảng cách 700m là 3%, thuận lợi hơn thửa đất có khoảng cách 800m là 5%.
- Thửa đất có độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là 15m thuận lợi hơn thửa đất có độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là 12m là 5%.
- Thửa đất tiếp giáp một đường kém thuận lợi hơn thửa đất tiếp giáp hai đường là 10%.
- Thửa đất có diện tích 100 m2 thuận lợi hơn thửa đất có diện tích 110 m2 là 1%, thuận lợi hơn thửa đất có diện tích 120 m2 là 2%.
- Thửa đất có mặt tiền 6m thuận lợi hơn thửa đất có mặt tiền 5m là 5%.
- Thửa đất có chiều sâu 20m thuận lợi hơn thửa đất có chiều sâu 22m là 2%.
- Thửa đất vuông vắn thuận lợi hơn thửa đất không vuông vắn là 5%.
- Thửa đất ở khu vực cấp thoát nước tốt thuận lợi hơn thửa đất ở khu vực cấp thoát nước trung bình là 2%.
b) Việc điều chỉnh giá của các thửa đất so sánh, xác định giá đất ước tính của thửa đất cần định giá, giá đất của thửa đất cần định giá được thực hiện theo bảng sau:
| TT | Y ế u tố so sánh | Thửa đất cần định giá X | Thửa đất so sánh số 1 | Thửa đất so sánh số 2 | Thửa đất so sánh số 3 |
|||||||
| 1 | Diện tích | 100 m 2 | 120 m 2 | 110 m 2 | 100 m 2 |
| 2 | Giá trị thửa đất, thửa đất có tài s ả n g ắ n liền với đất chuyển nhượng, trúng đấu giá (đồng) | | 5.160.000.000 | 4.180.000.000 | 5.000.000.000 |
| 3 | Xác định giá trị hiện tại tài sản gắn liền với đất (đồng) | | | | 1.080.000.000 |
| 4 | Giá trị quyền sử dụng đất chuyển nhượng/ trúng đấu giá (đồng) | | 5.160.000.000 | 4.180.000.000 | 3.920.000.000 |
| 5 | Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá (đồng/m 2 ) | | 43.000.000 | 38.000.000 | 39.200.000 |
| 6 | Điều chỉnh giá của thửa đất so sánh | | | | |
| 6.1 | Vị trí | Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 600 m | Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A cách thửa đất định giá khoảng 100 m; cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 500 m | Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B, cách thửa đất định gi á khoảng 300m; cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 700 m | Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C , cách thửa đất định giá khoảng 500m; cách trung tâm hành chính, chợ, trường học, bệnh viện 800 m |
| | Tỷ lệ | 100% | 101% | 97% | 95% |
| | T ỷ lệ điều chỉnh | | -0,99% | 3,09% | 5,26% |
| | Mức điều chỉnh (đồng/m 2 ) | | -425.743 | 1.175.258 | 2.063.158 |
| 6.2 | Giao thông | | | | |
| 6.2.1 | Độ rộng đường | Độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là 15 m | Độ rộng đường (bao gồm c ả v ỉ a hè) là 15 m | Độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là 12 m | Độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) là 15 m |
| | Tỷ lệ | 100% | 100% | 95% | 100% |
| | Tỷ lệ điều chỉnh | | 0,00% | 5,26% | 0,00% |
| | M ứ c điều chỉnh (đồng/m 2 ) | | 0 | 2.000.000 | 0 |
| 6.2.2 | Loại đường | Đường bê tông nhựa | Đường bê tông nhựa | Đường bê tông nhựa | Đường bê tông nhựa |
| | Tỷ lệ | 100% | 100% | 100% | 100% |
| | Tỷ lệ điều chỉnh | | 0,00% | 0,00% | 0,00% |
| | Mức điều chỉnh (đồng/m 2 ) | | 0 | 0 | 0 |
| 6.2.3 | Số mặt đường tiếp giáp | Tiếp giáp một mặt đường | Tiếp giáp hai mặt đường | Tiếp giáp một mặt đường | Tiếp giáp một mặt đường |
| | Tỷ lệ | 100% | 110% | 100% | 100% |
| | Tỷ lệ điều chỉnh | | -9,09% | 0,00% | 0,00% |
| | Mức điều chỉnh (đồng/m 2 ) | | -3.909.091 | 0 | 0 |
| 6.3 | Diện tích | 100 m 2 | 120 m 2 | 110 m 2 | 100 m 2 |
| | Tỷ lệ | 100% | 98% | 99% | 100% |
| | Tỷ lệ điều chỉnh | | 2,04% | 1,01% | 0,00% |
| | Mức điều chỉnh (đồng/m 2 ) | | 877.551 | 383.838 | 0 |
| 6.4 | Mặt tiền | 5 m | 6 m | 5 m | 5 m |
| | T ỷ lệ | 100% | 105% | 100% | 100% |
| | T ỷ lệ điều chỉnh | | -4,76% | 0,00% | 0,00% |
| | Mức điều chỉnh (đồng/m 2 ) | | -2.047.619 | 0 | 0 |
| 6.5 | Chiều sâu | 20 m | 20 m | 22 m | 20 m |
| | Tỷ lệ | 100% | 100% | 98% | 100% |
| | Tỷ lệ điều chỉnh | | 0,00% | 2,04% | 0,00% |
| | Mức điều chỉnh (đồng/m 2 ) | | 0 | 775.510 | 0 |
| 6.6 | Hình thể | Vuông vắn | Không vuông vắn | Vuông vắn | Vuông v ắ n |
| | Tỷ lệ | 100% | 95% | 100% | 100% |
| | Tỷ lệ điều chỉnh | | 5,26% | 0,00% | 0,00% |
| | Mức điều chỉnh (đồng/m 2 ) | | 2.263.158 | 0 | 0 |
| 6.7 | Chỉ tiêu quy hoạch xây dựng được duyệt | Mật độ xây dựng 90% | Mật độ xây dựng 90% | Mật độ xây dựng 90% | Mật độ xây dựng 90% |
| | Tỷ lệ | 100% | 100% | 100% | 100% |
| | Tỷ lệ điều chỉnh | | 0,00% | 0,00% | 0,00% |
| | Mức điều chỉnh (đồng/m 2 ) | | 0 | 0 | 0 |
| 6.8 | Hiện trạng các yếu tố hạ tầng | Khu vực cấp thoát nước tốt; cấp điện ổn định | Khu vực cấp thoát nước tốt; cấp điện ổn định | Khu vực cấp thoát nước trung bình; cấp điện ổn định | Khu vực cấp thoát nước tốt; cấp điện ổn định |
| | Tỷ lệ | 100% | 100% | 98% | 100% |
| | Tỷ lệ điều chỉnh | | 0,00% | 2,04% | 0,00% |
| | Mức điều chỉnh (đồng/m 2 ) | | 0 | 775.510 | 0 |
| 6.9 | Hiện trạng môi trường, an ninh | Tốt | Tốt | Tốt | Tốt |
| | Tỷ lệ | 100% | 100% | 100% | 100% |
| | Tỷ lệ điều chỉnh | | 0,00% | 0,00% | 0,00% |
| | M ứ c điều chỉnh (đồng/m 2 ) | | 0 | 0 | 0 |
| 7 | Giá đất ước tính của thửa đất cần định giá theo từng thửa đất so sánh (đồng/m 2 ) | | 39.758.256 | 43.110.117 | 41.263.158 |
| | Giá đất của thửa đất cần định giá (đồng/m 2 ) | 41.377.177 | | | |
| | Tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất của thửa đất cần định giá với giá đất ước tính theo thửa đất so sánh | | 4,07% | -4,02% | 0,28% |
Kết luận: Giá đất của thửa đất cần định giá (làm tròn) là 41.377.000 đồng/m2.
(Các số liệu nêu trong ví dụ chi mang tính chất minh họa và không được sử dụng để áp dụng trong thực tế).
PHỤ LỤC II
(Kèm theo nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ)
VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP
1. Ví dụ 1:
CÁC THỬA ĐẤT ĐỊNH GIÁ LÀ THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP GỒM ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
Áp dụng phương pháp thu nhập để xác định giá đất nông nghiệp là đất trồng cây hàng năm tại xã A (là xã đồng bằng) của huyện B, tỉnh C thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Thửa đất cần định giá có diện tích 4.000 m2, một năm thu hoạch 03 vụ lúa tẻ thường, sản lượng thu hoạch lúa và giá bán bình quân năm thu thập được tại cơ quan thống kê.
Kết quả thu thập thông tin về thu nhập từ việc sử dụng đất của thửa đất cần định giá trong khoảng thời gian 03 năm (được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) liên tục liền kề trước thời điểm định giá như sau:
| Nội dung | Đơn vị tính | 2020 | 2021 | 2022 |
||||||
| S ả n lượng lúa thu hoạch cả năm | Kg | 7.200 | 7.000 | 6.800 |
| Giá bán bình quân năm | đồng/kg | 4.300 | 4.700 | 4.600 |
| Tổng thu nhập | đồng | 30.960.000 | 32.900.000 | 31.280.000 |
| Chi phí sản xuất | đồng | 21.000.000 | 20.000.000 | 18.500.000 |
| Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân (r) của loại tiền g ử i b ằ ng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước n ắ m giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá. | %/năm | 12 | 9 | 8.5 |
Việc xác định giá đất theo phương pháp thu nhập thực hiện như sau:
- Thu nhập bình quân một năm:
30.960.000 + 32.900.000 + 31.280.000 | = 31.713.333 đồng
3
- Chi phí bình quân một năm:
21.000.000 + 20.000.000 + 18.500.000 | = 19.833.333 đồng
3
- Thu nhập ròng bình quân một năm:
31.713.333 đồng - 19.833.333 đồng = 11.880.000 đồng
- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân năm (r) là:
12% + 9% + 8,5% | = 9,83%
3
- Giá trị của thửa đất cần định giá là:
Giá trị của thửa đất cần định giá = | 11.880.000 đồng | x 100 = 120.854.527 đồng
9,83
- Giá đất của thửa đất cần định giá là:
Giá đất của thửa đất c ầ n định giá = | 120.854.527 đồng | = 30.214 đồng/m 2
4.000m 2
Kết luận: Giá đất của thửa đất cần định giá (làm tròn) là 30.000 đồng/m2.
(Các số liệu nêu trong ví dụ chỉ mang tính chất minh họa và không được sử dụng để áp dụng trong thực tế).
2. Ví dụ 2:
THỬA ĐẤT ĐỊNH GIÁ LÀ THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRỒNG CÂY LÂU NĂM
Áp dụng phương pháp thu nhập để xác định giá đất trồng cây lâu năm tại xã B của huyện C, tỉnh D thuộc khu vực Tây Nguyên. Thông tin về thửa đất cần định giá như sau:
Thửa đất cần định giá trồng cây cà phê có diện tích 10 ha, đất đỏ bazan, mật độ trồng 1.110 cây/ha. Đến thời điểm xác định giá đã hoàn thành 03 năm kiến thiết cơ bản (trồng mới và chăm sóc), bắt đầu đưa vào khai thác, thời gian khai thác bắt đầu từ năm thứ tư, tính đến thời điểm định giá đã thu hoạch được 2 vụ đã có số liệu thống kê của cơ quan thống kê về sản lượng và giá bán.
Thông tin về thu nhập từ việc sử dụng đất vụ thu hoạch thứ 3 thu thập 03 thửa đất cùng mục đích trồng cây cà phê từ số liệu điều tra, khảo sát thực tế như sau:
| Nội dung | Đơn vị tính | Thửa đất 1 | Thửa đất 2 | Thửa đất 3 |
||||||
| Sản lượng cà phê/vụ | tấn/ha | 3,4 | 3,6 | 3,5 |
| S ả n lượng cà phê bình quân/vụ | tấn/ha | 3,5 | | |
| Giá bán | triệu đồng/tấn | 40,5 | 40,0 | 39,5 |
| Giá bán bình quân | triệu đồng/tấn | 40,0 | | |
Kết quả khảo sát, thu thập thông tin về thu nhập từ việc sử dụng đất trong 02 vụ thu hoạch liên tục tính từ thời điểm định giá đất trở về trước của thửa đất cần định giá tại cơ quan thống kê và 01 vụ theo số liệu thực tế thông qua điều tra, khảo sát như sau:
- Sản lượng hạt cà phê nhân xô thu hoạch bình quân trong một năm: 3,5 tấn/ha/năm.
- Giá bán trên thị trường là: 40.000.000 đồng/tấn.
Kết quả khảo sát, thu thập thông tin về chi phí từ việc sử dụng đất trong 03 vụ thu hoạch liên tục tính từ thời điểm định giá đất trở về trước của thửa đất cần định giá theo số liệu thực tế thông qua điều tra, khảo sát như sau:
| STT | Khoản mục chi phí | Đơn vị | Kiến thiết cơ bản (trồng mới và chăm sóc) | Ch ă m sóc, thu hoạch, 01 năm (th ờ i kỳ khai thác) |
||||||
| 1 | Vật tư, dụng cụ Bao gồm: Cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật tư, dụng cụ khác | đồng/ha | 47.500.000 | 22.500.000 |
| 2 | Nhân công Bình quân nhân công bậc 3 | đồng/ha | 90.000.000 | 60.000.000 |
| 3 | Máy Bao gồm: máy cày, máy bừa, máy khoan, phương tiện vận chuyển... | đồng/ha | 8.500.000 | 3.500.000 |
| 4 | Chi phí khác (quản lý, thuế sử dụng đất...) | đồng/ha | 7.300.000 | 4.300.000 |
| | Cộng | đồng/ha | 153.300.000 | 90.300.000 |
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân (r) của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng Thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá là: r = 9,83%/năm (năm 2020 là: 12%; năm 2021 là 9%; năm 2022 là 8,5%).
Việc xác định giá đất theo phương pháp thu nhập thực hiện như sau:
- Thu nhập bình quân một năm từ bán hạt cà phê nhân xô là:
40.000.000 đồng/tấn x 3,5 tấn/vụ x 10 ha = 1.400.000.000 đồng/năm
- Chi phí bình quân một năm:
90.300.000 đồng/ha x 10 ha = 903.000.000 đồng/năm
- Thu nhập ròng một năm từ bán hạt cà phê nhân xô:
1.400.000.000 đồng - 903.000.000 đồng = 497.000.000 đồng/năm
- Giá trị thửa đất và vườn cây cần định giá:
Giá trị của thửa đất và vườn cây = | 497.000.000 đồng/năm | x 100 = 5.055.951.170 đồng
9,83
- Giá trị thửa đất cần định giá:
5.055.951.170 đồng - (153.300.000 đồng/ha x 10ha) = 3.522.951.170 đồng
- Giá đất của thửa đất cần định giá:
Giá đất của thửa đất cần định giá = | 3.522.951.170 đồng | = 35.230 đồng/m 2
100.000 m 2
Kết luận: Giá đất của thửa đất cần định giá (làm tròn) là 35.000 đồng/m2.
(Các số liệu nêu trong ví dụ chỉ mang tính chất minh họa và không được sử dụng để áp dụng trong thực tế).
3. Ví dụ 3:
THỬA ĐẤT ĐỊNH GIÁ LÀ THỬA ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP
Xác định giá của một thửa đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đường A, quận B, thành phố C. Trên thửa đất có công trình xây dựng, bao gồm 01 tòa nhà văn phòng cho thuê và các hạng mục phụ trợ với các thông tin như sau:
- Diện tích thửa đất: 6.000 m2, thời hạn sử dụng đất còn lại là 40 năm.
- Tòa nhà văn phòng: diện tích xây dựng 3.000 m2, cao 10 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng sàn 30.000 m2; diện tích sử dụng cho thuê làm văn phòng 22.000 m2.
- Tổng giá trị công trình trên đất (tòa nhà chính và các hạng mục phụ trợ) tại thời điểm xác định giá là: 315.000 triệu đồng.
- Giá trị thu hồi của công trình sau khi hết thời hạn sử dụng đất là không đáng kể.
- Giá thuê văn phòng qua khảo sát từ 03 tòa văn phòng cho thuê tương tự trên cùng địa bàn. Sau khi điều chỉnh các yếu tố khác biệt, mức giá bình quân cho thuê trên thị trường tại thời điểm xác định giá là: 0,23 triệu đồng/m2/tháng (chưa gồm thuế giá trị gia tăng); tỷ lệ cho thuê được (tỷ lệ lấp đầy) là 80%. Tiền thuê được thanh toán hàng năm, lần thanh toán đầu tiên sau thời điểm định giá là một năm.
- Chi phí quản lý, vận hành tòa nhà văn phòng (chi phí điện, nước, an ninh, vệ sinh, nhân công quản lý, sửa chữa bảo dưỡng...) theo thống kê trên địa bàn bằng 15% doanh thu.
- Tiền thuế sử dụng đất hàng năm là 30 triệu đồng.
- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân (r) của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá là 9,83%/năm.
Việc xác định giá đất theo phương pháp thu nhập thực hiện như sau:
- Thu nhập một năm từ cho thuê văn phòng là:
0,23 triệu đồng/m2/tháng x 22.000 m2 x 80% x 12 tháng = 48.576 triệu đồng.
- Chi phí quản lý, vận hành một năm là:
48.576 triệu đồng x 15% = 7.286 triệu đồng.
- Tiền thuế sử dụng đất hàng năm là: 30 triệu đồng.
- Thu nhập ròng một năm từ cho thuê văn phòng là:
48.576 triệu đồng - 7.286 triệu đồng - 30 triệu đồng = 41.260 triệu đồng.
- Do khu đất có thời hạn sử dụng còn lại là 40 năm, nên lãi suất được điều chỉnh như sau:
R = | r x (1 + r ) n | = | 9,83 % x (1 + 9,83 %) 40 | = 10,07%
(1 + r ) n - 1 | (1 + 9,83 %) 40 - 1
- Giá trị của bất động sản là:
Giá đất của bất động sản = | 41.260 triệu đồng | x 100 = 409.728 triệu đồng
10,07%
- Giá trị của thửa đất là:
409.728 triệu đồng - 315.000 triệu đồng = 94.728 triệu đồng.
- Giá đất của thửa đất cần định giá:
Giá đất của thửa đất cần định giá = | 94.728 triệu đồng | = 15,788 triệu đồng/m 2
6000m 2
Kết luận: Giá đất của thửa đất cần định giá làm tròn là 15,8 triệu đồng/m2.
(Các số liệu nêu trong ví dụ chỉ mang tính chất minh họa và không được sử dụng để áp dụng trong thực tế).
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ)
VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ
Năm 2023, Ủy ban nhân dân Thành phố A giao khu đất có diện tích 20.000 m2 cho Công ty B để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư và tòa nhà văn phòng cho thuê. Hiện tại khu đất đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trong đó phương án sử dụng đất có hiệu quả cao nhất theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:
- 7.000 m2 đất để xây dựng nhà chung cư, diện tích xây dựng 4.000 m2, cao 20 tầng; hình thức sử dụng đất: giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.
- 9.000 m2 đất để xây dựng tòa nhà văn phòng cho thuê, diện tích xây dựng 4.000 m2, cao 15 tầng; hình thức sử dụng đất: thuê đất trả tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê, thời hạn thuê đất là 50 năm.
- 4.000 m2 đất đường giao thông nội bộ sử dụng chung; hình thức sử dụng đất: giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Dự án này sẽ hoàn thành trong vòng 02 năm và quyết toán làm 02 lần vào cuối năm thứ nhất và cuối năm thứ hai.
1. Các khoản chi phí để thực hiện dự án (chưa gồm thuế giá trị gia tăng):
- Chi phí xây dựng hạ tầng: 0,8 triệu đồng/m2;
- Chi phí xây dựng nhà chung cư 20 tầng: 10,2 triệu đồng/m2;
- Chi phí xây dựng tòa nhà văn phòng 15 tầng: 9 triệu đồng/m2;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bằng 15.000 triệu đồng (trong đó chi phí tư vấn nhà chung cư là 8.000 triệu đồng).
- Chi phí quản lý dự án bằng 2% tổng chi phí xây dựng của dự án.
- Chi phí quảng cáo, bán hàng, chi phí quản lý vận hành đối với khu đất xây dựng nhà chung cư bằng 1% tổng doanh thu.
- Lợi nhuận của nhà đầu tư (đã bao gồm chi phí vốn sở hữu và chi phí vốn vay bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng.
- Biết tỷ lệ chiết khấu tính theo lãi suất cho vay trung hạn (từ 01 năm đến 03 năm) bình quân của loại tiền vay VNĐ tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá để thực hiện dự án đầu tư, kinh doanh bất động sản là 12%/năm.
Các khoản chi phí xây dựng hạ tầng, tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí xây dựng các tòa nhà, năm đầu thực hiện 50% khối lượng; chi phí quản lý dự án thực hiện theo chi phí xây dựng của từng năm.
2. Giá bán căn hộ và cho thuê văn phòng (chưa gồm thuế giá trị gia tăng):
- Giá bán căn hộ chung cư bình quân 20 triệu đồng/m2, tổng diện tích sàn thương phẩm căn hộ chiếm 80% tổng diện tích sàn xây dựng nhà chung cư. Sau khi ký Hợp đồng chuyển nhượng, khách hàng nộp 50% giá trị căn hộ (Hợp đồng được 02 bên ký vào cuối năm thứ nhất). Cuối năm thứ hai khách hàng nộp số tiền còn lại.
- Tổng diện tích sàn thương phẩm khu văn phòng bằng 75% tổng diện tích sàn xây dựng tòa nhà văn phòng; giá cho thuê bình quân các văn phòng tương tự trong cùng khu vực là 0,3 triệu đồng/m2/tháng; tỷ lệ cho thuê được (tỷ lệ lấp đầy) là 80%. Chi phí quản lý, vận hành tòa nhà văn phòng (chi phí điện, nước, bảo vệ, vệ sinh, nhân công quản lý...) bằng 15% doanh thu. Công trình khai thác vận hành sau 02 năm xây dựng.
Trong thời gian thực hiện dự án, giá bán căn hộ biến động là 2%/năm và giá cho thuê văn phòng biến động là 5%/3 năm.
Việc áp dụng phương pháp thặng dư để định giá khu đất thực hiện như sau:
I. Xác định giá đất của khu đất xây dựng nhà chung cư
1. Ước tính doanh thu phát triển nhà chung cư
- Doanh thu năm thứ nhất:
(4.000 m2/tầng x 20 tầng x 80%) x 20 triệu đồng/m2 x 50% = 640.000 triệu đồng
- Doanh thu năm thứ hai:
(4.000 m2/tầng x 20 tầng x 80%) x (20 triệu đồng/m2 + 20 triệu đồng/m2 x 2%) x 50% = 652.800 triệu đồng
- Doanh thu phát triển nhà tòa chung cư chiết khấu về giá trị hiện tại tại thời điểm định giá đất:
640.000 triệu đồng | + | 652.800 tri ệ u đồng | = 1.091.836,73 triệu đồng
(1 + 12%) 1 | (1 + 12%) 2
2. Ước tính chi phí phát triển nhà chung cư
a) Chi phí đầu tư xây dựng
- Chi phí đầu tư hạ tầng:
20.000 m2 x 0,8 triệu đồng/m2 x 7.000 m2/(7.000 m2+ 9.000 m2) = 7.000 triệu đồng.
- Chi phí xây dựng tòa chung cư:
4.000 m2/tầng x 20 tầng x 10,2 triệu đồng/m2 = 816.000 triệu đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nhà chung cư: 8.000 triệu đồng
- Chi phí quản lý dự án:
(7.000 triệu đồng + 816.000 triệu đồng) x 2% = 16.460 triệu đồng
- Tổng chi phí đầu tư xây dựng:
7.000 + 816.000 + 8.000 + 16.460 = 847.460 triệu đồng.
- Chi phí đầu tư xây dựng năm thứ 1, 2:
847.460 triệu đồng x 50% = 423.730 triệu đồng.
Tổng chi phí đầu tư xây dựng nhà chung cư chiết khấu về giá trị hiện tại tại thời điểm định giá đất:
423.730 triệu đồng | + | 423.730 triệu đồng | = 716.125,32 triệu đồng
(1 + 12%) 1 | (1 + 12%) 2
b) Chi phí quảng cáo, bán hàng
1% x 1.091.836,73 triệu đồng = 10.918,37 triệu đồng
c) Lợi nhuận của nhà đầu tư
15% x 716.125,32 triệu đồng = 107.418,80 triệu đồng
d) Tổng chi phí phát triển của nhà chung cư
716.125,32 triệu đồng + 10.918,37 triệu đồng + 107.418,80 triệu đồng = 834.462,48 (triệu đồng)
3. Xác định giá trị của khu đất nhà chung cư:
Vcc = 1.091.836,73 triệu đồng - 834.462,48 triệu đồng
Vcc = 257.374,25 triệu đồng
4. Xác định giá đất của khu đất nhà chung cư:
257.374,25 triệu đồng /7.000 m2 = 36,77 triệu đồng/m2.
II. Xác định giá đất của tòa nhà văn phòng cho thuê
1. Ước tính tổng doanh thu phát triển tòa nhà văn phòng cho thuê:
- Thu nhập từ cho thuê văn phòng một năm là:
0,3 triệu đồng/tháng x (4.000 m2/tầng x 15 tầng x 75%) x 80% x 12 tháng = 129.600 triệu đồng.
- Chi phí quản lý, vận hành một năm (bằng 15% doanh thu) là:
129.600 triệu đồng x 15% = 19.440 triệu đồng
- Thu nhập ròng một năm từ cho thuê văn phòng là:
129.600 triệu đồng - 19.440 triệu đồng = 110.160 triệu đồng
- Doanh thu từ tòa nhà văn phòng quy về thời điểm hiện tại (2 năm đầu xây dựng không phát sinh doanh thu, giá cho thuê văn phòng biến động là 5%/3 năm): 852.987 triệu đồng.
2. Ước tính chi phí phát triển tòa nhà văn phòng cho thuê,
a) Chi phí đầu tư xây dựng.
- Chi phí đầu tư hạ tầng:
20.000 m2 x 0,8 triệu đồng/m2 x 9.000 m2/(7.000 m2 + 9.000 m2) = 9.000 triệu đồng.
- Chi phí xây dựng tòa nhà văn phòng:
4.000 m2/tầng x 15 tầng x 9 triệu đồng/m2 = 540.000 triệu đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng tòa văn phòng:
15.000 triệu đồng - 8.000 triệu đồng = 7.000 triệu đồng
- Chi phí quản lý dự án:
(9.000 triệu đồng + 540.000 triệu đồng) x 2% = 10.980 triệu đồng.
- Tổng chi phí đầu tư xây dựng:
9.000 + 540.000 + 7.000 + 10.980 = 566.980 triệu đồng.
- Chi phí đầu tư xây dựng năm thứ 1, 2:
566.980 triệu đồng x 50% = 283.490 triệu đồng.
Tổng chi phí đầu tư xây dựng chiết khấu về giá trị hiện tại:
283.490 triệu đồng | + | 283.490 triệu đồng | = 479.112,6 triệu đồng
(1 + 12%) 1 | (1 + 12%) 2
b) Chi phí quảng cáo, bán hàng
1% x 852.987 triệu đồng = 8.529,87 triệu đồng.
c) Lợi nhuận của nhà đầu tư
15% x 479.112,6 triệu đồng = 71.866,88 triệu đồng.
d) Tổng chi phí phát triển tòa văn phòng
479.112,6 triệu đồng + 8.529,87 triệu đồng + 71.866,88 triệu đồng = 559.509,32 (triệu đồng)
3. Xác định giá trị của khu đất tòa nhà văn phòng cho thuê
Vvp = 852.987 triệu đồng - 559.509,32 triệu đồng
Vvp = 293.477,68 triệu đồng
4. Xác định giá đất của khu đất tòa nhà văn phòng cho thuê
293.477,68 triệu đồng/ 9.000 m2 = 32,61 triệu đồng/m2.
III. Tổng giá trị của khu đất có diện tích 20.000 m2 cần định giá
257.374,25 triệu đồng + 293.477,68 triệu đồng = 550.851,93 triệu đồng
- Giá trị của khu đất nhà chung cư là 257.374,25 triệu đồng; giá đất của khu đất nhà chung cư là 36,77 triệu đồng/m2.
- Giá trị của khu đất tòa nhà văn phòng cho thuê là 293.477,68 triệu đồng; Giá đất của khu đất tòa nhà văn phòng cho thuê là 32,61 triệu đồng/m2.
(Các số liệu nêu trong ví dụ mang tính chất minh họa và không sử dụng để áp dụng trong thực tế).
PHỤ LỤC IV
(Kèm theo Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ)
“Phiếu số... | Mẫu số 01
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng khi thu thập thông tin để định giá đất cụ thể đối với đất nông nghiệp)
Tên xã (phường, thị trấn): ..............................................................................................
Tên người được điều tra: ...............................................................................................
Địa chỉ(1) ..................................................................; thời điểm chuyển nhượng(2): ...........
Giá bất động sản chuyển nhượng: ............................................. triệu đồng/bất động sản
Giá đất chuyển nhượng: ...................... triệu đồng/thửa hoặc ............................ đồng/m2
Nguồn thông tin: .................................................................................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ số: ....................................; thửa đất số: ...................; diện tích: .............. m2
- Địa chỉ thửa đất(3): ............................................................................................................
- Vị trí đất: ...........................................................................................................................
Chi tiết: Tiếp giáp quốc lộ □, tiếp giáp tỉnh lộ □, tiếp giáp huyện lộ □, tiếp giáp xã lộ □, không tiếp giáp lộ □.
- Mục đích sử dụng (4): .........................................................................................................
- Đặc điểm hệ thống tưới tiêu: .............................................................................................
- Địa hình: ............................................................................................................................
- Đặc điểm hệ thống giao thông phục vụ sản xuất:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
- Thông tin khác (nếu có): ...................................................................................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất
- Loại cây trồng (thủy sản nuôi trồng): ...............................; Năm trồng (nuôi trồng): ...........
- Công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Loại công trình: ...................................; năm xây dựng: ......................; giá trị của công trình xây dựng: ............................................... triệu đồng.
- Tài sản khác (nếu có): .......................................................................................................
3. Các thông tin về thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
| Thời gian Nội dung | Năm 1/Vụ 1 | Năm 2/Vụ 2 | Năm 3/Vụ 3 | 01 Chu kỳ khai thác |
||||||
| Thu nh ậ p | | | | |
| Chi phí | | | | |
..., ngày ... tháng ... năm .......... NGƯỜI ĐIỀU TRA (K ý và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- (1) Ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
- (2) Hoặc thời điểm trúng đấu giá.
- (3) Ghi rõ tên xứ đồng.
- (4) Ghi rõ đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây công nghiệp, đất nông nghiệp khác.
Phiếu số... | Mẫu số 02
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng khi thu thập thông tin để định giá đất cụ thể đối với đất phi nông nghiệp)
Tên xã (phường, thị trấn): ................................................................................................
Tên người được điều tra: .................................................................................................
- Địa chỉ(1) ..................................................................; thời điểm chuyển nhượng(2): ...........
- Giá bất động sản chuyển nhượng: ............................................. triệu đồng/bất động sản
- Giá đất chuyển nhượng: .......................... triệu đồng/thửa hoặc ........................ đồng/m2
- Giá thuê đất, giá thuê mặt bằng: ........................................................................ đồng/m2
- Thời điểm định giá: ............................................................................................................
- Nguồn thông tin: ................................................................................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ số: ....................................; thửa đất số: ...................; diện tích: .............. m2
- Địa chỉ thửa đất(3): ............................................................................................................
- Kích thước mặt tiền: ........................... m; kích thước chiều sâu thửa đất: ................. m
- Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □.
- Mục đích sử dụng đất: ......................................................................................................
- Khu vực, vị trí đất, giá đất theo bảng giá đất: ...................................................................
- Khoảng cách gần nhất từ thửa đất đến:
+ Trung tâm hành chính: ............................ m; + Cơ sở giáo dục: ...................................... m; + Cơ sở y tế: .............................................. m; | + Trung tâm thương mại, chợ: .................... m; + Cơ sở thể dục, thể thao: .......................... m; + Công viên, khu vui chơi giải trí: ................. m.
- Điều kiện về giao thông: Độ rộng: ................m; cấp đường: ....................; kết cấu mặt đường: ....................................................; tiếp giáp với mặt đường: ............................................;
- Điều kiện về cấp thoát nước: .........................................................................................;
- Điều kiện về cấp điện: ....................................................................................................;
- Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng (nếu có):
+ Hệ số sử dụng đất: ........................ + Ch ỉ giới xây dựng: ......................... | + Mật độ xây dựng: .................................................... + Giới hạn về chiều cao công trình xây dựng: ............
+ Giới hạn số tầng hầm được xây dựng: .......................................................................
- Hiện trạng môi trường: ...................................................................................................;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương: .....................................................................................................
.............................................................................................................................................
- Thời hạn sử dụng đất: ......................................................................................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất
2.1. Tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng
- Nhà ở: Loại nhà: ...........................; cấp nhà: ...................; năm xây dựng: .....................
- Diện tích xây dựng: ..................m2; số tầng: ....................; diện tích sàn sử dụng: .....m2
- Tài sản khác (nếu có): .......................................................................................................
2.2. Tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng
- Loại cây trồng: Cây lâu năm □, Rừng trồng □, Cây công nghiệp □.
- Diện tích: ..............................; Mật độ trồng: ...............................; Năm trồng: ................
- Giá trị khai thác còn lại của cây lâu năm: .........................................................................
- Tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm sóc cây lâu năm/rừng đến thời điểm định giá: ...................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..., ngày ... tháng ... năm .......... NGƯỜI ĐIỀU TRA (K ý và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- (1) Ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
- (2) Hoặc thời điểm trúng đấu giá.
- (3) Ghi rõ tên đường, tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ XÁC ĐỊNH GIÁ Đ Ấ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............... , ngày ... tháng ... năm ............
BÁO CÁO THUYẾT MINH XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Chứng thư định giá đất số /CT-ĐGĐ ngày ... tháng ... năm .............)
1. Thửa đất, khu đất cần định giá
2. Mục đích định giá đất: Xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng.
3. Thời điểm định giá đất
4. Căn cứ định giá đất
4.1. Căn cứ pháp lý để định giá đất
4.2. Căn cứ pháp lý của thửa đất, khu đất cần định giá
5. Các thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá bao gồm: vị trí, địa điểm, diện tích, kích thước, hình thể, mục đích sử dụng đất, mật độ xây dựng, chiều cao công trình; loại đất và thời hạn sử dụng; giá đất trong bảng giá đất.
6. Các thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến giá của thửa đất, khu đất cần định giá.
7. Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin để áp dụng phương pháp định giá đất.
8. Lựa chọn, áp dụng phương pháp định giá đất.
9. Trình tự, nội dung, kết quả xác định giá đất theo phương pháp định giá đất được áp dụng.
ĐỊNH GIÁ VIÊN/THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ (Ký và ghi rõ họ, tên) | ĐẠI DIỆN PHÁP NHÂN (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 04
TÊN TỔ CHỨC CÓ CHỨC NĂNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT/ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG CÓ CHỨC NĂNG TƯ VẤN GIÁ ĐẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CT-ĐGĐ | ......... , ngày ... tháng ... năm .......
CHỨNG THƯ ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Kính gửi: ..................................................
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày ....tháng .... năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số .../2024/TT-BTNMT ngày ... tháng ... năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Hợp đồng số .............................
1. Mục đích định giá đất
Xác định giá đất phục vụ mục đích ....
2. Thời điểm định giá đất
Tại thời điểm định giá đất (ngày ... tháng .... năm....).
3. Cơ sở định giá đất
- Hồ sơ, giấy tờ pháp lý của thửa đất cần định giá.
- Giấy phép xây dựng, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quyết toán công trình (nếu có).
- Các căn cứ pháp lý khác.
4. Thông tin của thửa đất, khu đất cần định giá và tài sản gắn liền với đất
4.1. Thửa đất, khu đất cần định giá
- Vị trí: mô tả cụ thể vị trí địa lý; địa chỉ thửa đất; số tờ bản đồ; số thửa đất.
- Diện tích (tổng diện tích, diện tích từng phần); hình thể; kích thước.
- Mục đích và thời hạn sử dụng đất.
4.2. Nhà:
- Mô tả chung: loại nhà, cấp nhà, diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, số tầng, số phòng.
- Kết cấu: kết cấu tổng thể toàn bộ nhà và từng bộ phận (móng, tường, mái...).
- Thực trạng: mô tả loại vật liệu, thiết bị được sử dụng, tình trạng thực tế từng bộ phận.
4.3. Tài sản khác gắn liền với đất:
- Các thông số kỹ thuật, thực trạng của tài sản.
- Tình trạng pháp lý của tài sản.
5. Phương pháp định giá đất
Áp dụng phương pháp định giá đất……………
6. Kết quả xác định giá đất (theo một trong hai mục sau)
- Tổng giá trị thửa đất và tài sản gắn liền với đất: .................................................(đồng)
- Giá trị nhà: .................................................(đồng)
- Giá trị tài sản khác gắn liền với đất: ...............................................................(đồng)
- Giá trị thửa đất: .........................................................................(đồng)
- Giá đất: ...................................................(đồng/m2)
(Viết bằng chữ: ..................................................................................................đồng/m2)
ĐỊNH GIÁ VIÊN/THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ (Ký và ghi rõ họ, tên) | ĐẠI DIỆN PHÁP NHÂN (Ký tên, đóng dấu)