Điều 3. Nội dung, định mức làm căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Nội dung, định mức lập dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ, thư ký khoa học và các chức danh khác.
Đơn vị tính: đồng
| TT | Nội dung | Định mức dự toán/tháng | |
|||||
| | | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở |
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ (DM CN ) | 28.000.000 | 20.000.000 |
| 2 | Thư ký khoa học (DM TK ) | 8.400.000 | 6.000.000 |
| 3 | Cá nhân thực hiện nhiệm vụ với chức danh Thành viên chính (DM TVC ) | 22.400.000 | 16.000.000 |
| 4 | Cá nhân thực hiện nhiệm vụ với chức danh Thành viên (DM TV ) | 11.200.000 | 8.000.000 |
| 5 | Cá nhân thực hiện nhiệm vụ với chức danh Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ (DM KTV ) | 5.600.000 | 4.000.000 |
b) Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ được lập theo nội dung, công việc nghiên cứu và theo chức danh (đối với chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học) hoặc nhóm chức danh (đối với thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ).
- Dự toán chi thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, được tính theo công thức sau:
TLCN = DMCN x 20% x T
Trong đó:
TLCN: Thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ.
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này.
T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).
- Dự toán chi thù lao của thư ký khoa học để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN được tính theo công thức sau:
TLTK = DMTK x 20% x T
Trong đó:
TLTK: Thù lao của thư ký khoa học.
DMTK: Định mức thù lao theo tháng của thư ký khoa học theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này.
T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).
- Dự toán chi thù lao của thành viên chính để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN được tính theo công thức sau:
TLTVC = DMTVC x (Σtn/22)
Trong đó:
TLTVC: Tổng thù lao của thành viên chính.
DMTVC: Định mức thù lao theo tháng của thành viên chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này.
Σtn: Tổng số ngày quy đổi mà thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Dự toán chi thù lao của thành viên để thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN được tính theo công thức sau:
TLTV = DMTV x (Σtn/22)
Trong đó:
TLTV: Tổng thù lao của thành viên.
DMTV: Định mức thù lao theo tháng của thành viên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này.
Σtn: Tổng số ngày quy đổi mà thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Dự toán chi thù lao của kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ để thực hiện các công việc quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN được tính theo công thức sau:
TLKTV = DMKTV x (Σtn/22)
Trong đó:
TLKTV: Tổng thù lao của kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.
DMKTV: Định mức thù lao theo tháng của kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này.
Σtn: Tổng số ngày quy đổi mà kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): Dự toán chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Định mức lập dự toán chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính bằng 70% theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày).
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: Định mức lập dự toán chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính bằng 50% theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày).
2. Dự toán thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
3. Dự toán chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu; chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có): Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
4. Dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu: Định mức lập dự toán theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và Nghị quyết số 08/2017/NQ- HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi hỗ trợ hoạt động sáng kiến; chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chế độ tiếp khách trong nước và sửa đổi, bổ sung chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng đối với các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học như sau:
| TT | Nội dung | Định mức chi | |
|||||
| | | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở |
| 1 | Người chủ trì Hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | 1.400.000 đồng/buổi | 1.000.000 đồng/buổi |
| 2 | Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | 350.000 đồng/buổi | 250.000 đồng/buổi |
| 3 | Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | 2.100.000 đồng/báo cáo | 1.500.000 đồng/báo cáo |
| 4 | Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo | 1.050.000 đồng/báo cáo | 750.000 đồng/báo cáo |
| 5 | Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | 210.000 đồng/thành viên/buổi | 150.000 đồng/thành viên/buổi |
5. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu: Định mức lập dự toán theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia và Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia và Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định nội dung chi, mức chi kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
6. Dự toán chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Đơn vị tính: đồng
| TT | Chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả/nhiệm vụ | Định mức chi | |
|||||
| | | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở |
| 1 | Chủ tịch Hội đồng | 630.000 | 450.000 |
| 2 | Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng | 525.000 | 375.000 |
| 3 | Thư ký khoa học | 105.000 | 75.000 |
| 4 | Thư ký hành chính | 105.000 | 75.000 |
| 5 | Đại biểu được mời tham dự | 70.000 | 50.000 |
7. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Định mức lập dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 3,5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 210 triệu đồng/nhiệm vụ.
b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: Định mức lập dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 2,5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/nhiệm vụ.
8. Các khoản chi khác liên quan đến triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có): Định mức lập dự toán theo nguyên tắc quy định tại Điều 2 Quy định này.