Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số
27/2017/TT-BTTTT
ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước và Thông tư số
12/2019/TT-BTTTT
ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2017/TT-BTTTT
.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Tập đoàn: Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công nghiệp - Viễn thông Quân đội;
- Lưu: VT, CBĐTW (230).
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
N
guyễn Mạnh Hùng
Phụ lục I
MÔ HÌNH KẾT NỐI MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư s
ố 19
/2023/TT-BTTTT
ngày
25
tháng
12 n
ăm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
MÔ HÌNH 01
MÔ HÌNH KẾT NỐI TỔNG QUAN
1. Mô hình kết nối tổng quan hướng dẫn kết nối mạng trục, mạng truy nhập cấp I và mạng truy nhập cấp II.
2. Mạng trục kết nối mạng truy nhập cấp I, mạng truy nhập cấp II và hệ thống thông tin quốc gia.
3. Mạng đô thị kết nối từ thiết bị đầu cuối của mạng truy nhập cấp I đặt tại các cơ quan Đảng, Nhà nước ở Hà Nội, Đà N
ẵ
ng, Thành phố Hồ Chí Minh đến cổng kết nối.
4. Mạng truy nhập cấp I kết nối từ thiết bị đầu cuối mạng truy nhập cấp I đến cổng kết nối.
5. Mạng truy nhập cấp II kết nối từ thiết bị đầu cuối mạng truy nhập cấp II đến cổng kết nối.
MÔ HÌNH 02
MÔ HÌNH KẾT NỐI TRUNG TÂM DỮ LIỆU ĐẶT TẠI BỘ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VỚI MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
1. M
ô
hình hướng dẫn kết nối trung tâm dữ liệu đặt tại bộ, ban, ngành, địa phương với Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2. Mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối các đối tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp I, mạng truy nhập cấp II và trung tâm dữ liệu của bộ, ban, ngành, địa phương qua cống kết nối.
MÔ HÌNH 03
MÔ HÌNH KẾT NỐI TRUNG TÂM DỮ LIỆU ĐẶT TẠI DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG VỚI MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
1. M
ô
hình hướng dẫn kết nối trung tâm dữ liệu của bộ, ban, ngành, địa phương đặt tại doanh nghiệp viễn thông với Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2. Mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối các đối tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp I, mạng truy nhập cấp II và phân vùng trung tâm dữ liệu qua c
ổ
ng kết nối tại tỉnh, thành phố.
MÔ HÌNH 04
MÔ HÌNH KẾT NỐI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠI ĐỊA PHƯƠNG VÀO MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
1. M
ô
hình hướng dẫn kết nối các cơ quan, tổ chức tại địa phương vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2. Mạng diện rộng kết hợp với Mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối các cơ quan, tổ chức trên địa bàn bao gồm các đối tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp I (Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), đối tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp II và các đơn vị không thuộc đối tượng sử dụng của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
MÔ HÌNH 05
MÔ HÌNH KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG KHÁC VỚI MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
1. M
ô
hình quy định kết nối mạng viễn thông khác với Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2. Mạng truyền số liệu chuyên dùng và mạng viễn thông khác kết nối với nhau thông qua kênh truyền giữa hai mạng, thiết lập định tuyến trên cổng kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng và thiết bị chuyển đ
ổ
i địa chỉ IP của mạng viễn khác.
Phụ lục II
MẪU BẢN KHAI ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19
/2023/TT-BTTTT ngày
25
tháng
12
năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
(Đơn vị đề nghị)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
../....
……
, ngày .... tháng.... năm
….
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
Kính gửi: Cục Bưu điện Trung ương
1. Thông tin về Cơ quan/ tổ chức là chủ thể đăng ký sử dụng IP
Tên cơ quan/tổ chức:
……………………………………………….
Người đ
ạ
i di
ệ
n theo pháp luật:
………………………………….…
Chức v
ụ
:
……………………………………………………………..
Đ
ị
a chỉ liên h
ệ
:
…………………………………………………….…
Số đi
ệ
n tho
ạ
i/fax:
…………………………………………………….
Email:
……………………………………………………………….…
Ghi chú:
………………………………………………………………
2. Thông tin về người chịu trách nhiệm của cơ quan/tổ chức trong việc quản lý IP
Người chịu trách nhiệm quản lý IP:
………………………………
H
ọ
tên:
……………………………………………………………….
Chức v
ụ
:
……………………………………………………………..
Số đi
ệ
n tho
ạ
i/fax:
………………………………………………….
Email:
………………………………………………………………..
Người quản lý kỹ thuật:
…………………………………………….
H
ọ
tên:
……………………………………………………………….
Chức v
ụ
:
…………………………………………………………….
Số đi
ệ
n tho
ạ
i/fax:
……………………………………………………
Email:
…………………………………………………………………
3. Loại hình đăng ký
Đăng ký mới.
□
Đăng ký bổ sung
□
4. Hiện trạng sử dụng các vùng IP đã được cấp
Mô hình kết nối
……………………………………………………….
Dải IP đã được cấp:
…………………………………………………..
Tỷ lệ % IP đã sử dụng:
……………………………………………….
Thông tin bổ sung
:
……………………………………………………………………………
5. Kế hoạch sử dụng
vùng địa chỉ IP Mạng
TSLCD
(Tổ chức mô tả chi tiết kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ
IP c
ó
nhu cầu nghị cấp tại đây)
- Vùng địa chỉ | sử dụng nội bộ
|
thời điểm sử dụng
- Vùng địa chỉ | sử dụng cho dịch vụ
|
thời điểm sử dụng
VD:
10.x.x.x/2001:A:B| Hệ thống LGSP/HNTH/Mạng LAN Sở A/
|05/10/2023
103.x.x.x|Hệ thống dịch vụ Website cổng thông tin|
11/12/2022
Cơ quan/Tổ chức đăng ký cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng địa chỉ IP Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Xác nhận của tổ chức đăng ký
(Người đại diện theo pháp luật k
ý
tên và đóng d
ấ
u/ k
ý
số của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp)
Đ
ị
a chỉ liên h
ệ
:
Cục Bưu điện Trung ương
Địa chỉ:
S
ố 1A, phố Quan Hoa, phường Quan Hoa, quận
C
ầu Giấy, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 080.41065/080.41000
Email: [email protected]
Website: https://cpt.gov.vn
Phụ lục
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
(Kèm theo văn bản s
ố
…..
/
….
ngày .../.../
….
của ....)
S
tt
Tên Cơ quan, đ
ơ
n vị
Băng thông kết nối TSLCD (dự kiến)
Dịch vụ sử dụng trên kết nối
Ghi chú
1
Cơ quan/ địa phương A
2
Cơ quan/ địa phương B
3
….
Phụ lục III
YÊU CẦU KỸ THUẬT TỐI THIỂU VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI
(Ban hành kèm theo Thông tư số
19
/2023/TT-BTTTT ngày
25
tháng
12
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thiết bị đầu cuối mạng truy nhập cấp
I
:
a) Số lượng cổng kết nối: 08 cổng LAN (Local Area Network) và 04 cổng WAN (Wide Area Network);
b) Hỗ trợ các giao thức truyền tải, định tuyến lớp 2 hoặc lớp 3 của mô hình OSI (Open Systems Interconnection);
c) Hỗ trợ giao thức quản lý, giám sát mạng SNMP (Simple Network Monitoring Protocol), Syslog (System Logging Protocol) hoặc tính năng tương đương;
d) Hỗ trợ giao thức IPv6;
đ) Hỗ trợ phương thức quản trị cấu hình có xác thực và mã hoá.
2. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thiết bị đầu cuối mạng truy nhập cấp II:
a) Số lượng cổng kết nối: 02 cổng LAN và 01 cổng WAN;
b) Hỗ trợ giao thức quản lý, giám sát mạng SNMP, Logs hoặc Syslog và tính năng tương đương;
c) Hỗ trợ giao thức IPv6;
d) Hỗ trợ phương thức quản trị cấu hình có xác thực và mã hoá.
3. Yêu cầu lắp đặt thiết bị đầu cuối mạng truy nhập và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ
a) Các thiết bị đầu cuối mạng truy nhập phải được bố trí lắp đặt ở vị trí có điều kiện môi trường đảm bảo về nhiệt độ, nguồn điện, an toàn.
- Nhiệt độ:
+ Đối với thiết bị đặt tại phòng máy: nhiệt độ yêu cầu từ 20°
C
đến 25°C; độ ẩm từ 40% đến 55%;
+ Đối với thiết bị đặt tại phòng làm việc: nhiệt độ yêu cầu t
ừ
20°
C
đến 32°C; độ ẩm từ 40% đến 80% .
- Nguồn điện: một nguồn điện đảm bảo, có thiết bị lưu điện (UPS).
b) Đối tượng sử dụng có trách nhiệm bảo đảm duy trì hoạt động của thiết bị đầu cuối của mạng truy nhập, kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, k
ể
cả ngày nghỉ lễ, T
ế
t.
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Mạnh Hùng