Điều 3. Mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Stt
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp cơ sơ
1
Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a
Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Hội đồng
Chủ tịch hội đồng
1.200
600
Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
800
400
Thư ký khoa học
240
120
Thư ký hành chính
240
120
Đại biểu được mời tham dự
160
80
b
Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
400
200
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng
560
280
c
Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
Nhiệm vụ
Chủ tịch hội đồng
560
280
Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
400
200
2
Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Hội đồng
Chủ tịch Hội đồng
1.440
720
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên Hội đồng
1.200
600
Thư ký khoa học
240
120
Stt
Nội dung công việc
Đơn v| tính
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sơ
Thư ký hành chính
240
120
Đại biểu được mời tham dự
160
80
b
Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
560
280
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng
800
400
3
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và
công nghệ
a
Chi họp Hội đồng nghiệm thu
Nhiệm vụ
Chủ tịch hội đồng
1.440
720
Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng
1.200
600
Thư ký khoa học
240
120
Thư ký hành chính
240
120
Đại biểu được mời tham dự
160
80
b
Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
560
280
Nhận xét đánh giá của úy viên phản biện trong Hội đồng
800
400
4
Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng
Chuyên gia
1.200
600
b) Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có) áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Chi công tác phí cho các thành viên Hội đồng thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh.
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Stt
Nội dung
Đơn vị tính
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sơ
1
Tổ trưởng tổ thẩm định
Nhiệm vụ
800
400
2
Thành viên tổ thẩm định
Nhiệm vụ
560
280
3
Thư ký hành chính
Nhiệm vụ
240
120
4
Đại biểu được mời tham dự
Nhiệm vụ
160
80
3. Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập
a) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập. Tổng kinh phí chi thuê chuyên gia độc lập được tính bằng 4 lần mức chi thù lao
(gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng)
của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định.
b) Các trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra, đánh giá thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh.
b) Chi tiền công cho Hội đồng đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
5. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này.