Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
1.1. Đối với vốn đầu tư phát triển
Phân bổ 100% tổng số vốn ngân sách trung ương thực hiện tiểu dự án để đầu tư cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Cụ thể tiêu chí và hệ số phân bổ như sau:
Tiêu chí 1: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
Hệ số
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên không thuộc huyện nghèo
0,1
Trường trung cấp không đào tạo các ngành nghề chuyên biệt phục vụ phát triển kinh tế biển, phát triển kinh tế - xã hội miền núi
0,15
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên đóng trên địa bàn huyện nghèo
0,2
Trường trung cấp đào tạo các ngành nghề chuyên biệt phục vụ phát triển kinh tế biển, phát triển kinh tế - xã hội miền núi
0,25
Trường cao đẳng đã được phê duyệt đào tạo nghề trọng điểm
0,3
Tiêu chí 2: Số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Hệ số
Dưới 100
0,5
Từ 100 đến dưới 300
0,53
Từ 300 đến dưới 500
0,58
Từ 500 đến dưới 700
0,61
Từ 700 đến dưới 1.000
0,65
Từ 1.000 trở lên
0,7
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
+ Tổng vốn bố trí cho 01 cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tính theo công thức: V
i
= A x X
i .
Trong đó:
V
i
: Là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
A: Là định mức vốn bình quân cho một cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Bằng tổng số vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chia cho tổng điểm hệ số của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp).
X
i
: Là tổng điểm các hệ số theo tiêu chí: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và Số lượng tuyển sinh trên từng địa bàn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tính theo công thức: X
i
= CS
i
+ TS
i
x 3.
Trong đó:
+ CS
i
là hệ số tiêu chí cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
+ TS
i
là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
1.2. Đối với vốn sự nghiệp
a) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn ngân sách trung ương thực hiện tiểu dự án cho cho cơ quan chủ trì dự án và các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan.
b) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn ngân sách trung ương thực hiện tiểu dự án để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Theo các tiêu chí sau:
+ Tiêu chí 1: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
Hệ số
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên không thuộc huyện nghèo
0,1
Trường trung cấp không đào tạo các ngành nghề chuyên biệt phục vụ phát triển kinh tế biển, phát triển kinh tế - xã hội miền núi
0,15
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thuộc huyện nghèo
0,2
Trường trung cấp đào tạo các ngành nghề chuyên biệt phục vụ phát triển kinh tế biển, phát triển kinh tế - xã hội miền núi…
0,25
Trường cao đẳng công lập đã được phê duyệt đào tạo nghề trọng điểm
0,3
+ Tiêu chí 2: Số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Hệ số
Dưới 100
0,5
Từ 100 đến dưới 300
0,53
Từ 300 đến dưới 500
0,58
Từ 500 đến dưới 700
0,61
Từ 700 đến dưới 1.000
0,65
Từ 1.000 trở lên
0,7
+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Tổng vốn bố trí cho 01 cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tính theo công thức: V
i
= A x X
i
Trong đó:
. V
i
: Là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
. A: Là định mức vốn bình quân cho một điểm (Bằng tổng số vốn ngân sách trung ương thực hiện tiểu dự án trừ đi kinh phí tại điểm a, điểm c chia cho tổng số điểm hệ số của toàn tỉnh).
. X
i
: Là tổng điểm các hệ số theo tiêu chí: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và Số lượng tuyển sinh trên từng địa bàn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tính theo công thức: X
i
= CS
i
+ TS
i
x 3.
Trong đó:
+ CS
i
là hệ số tiêu chí cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
+ TS
i
là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
c) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn ngân sách trung ương thực hiện tiểu dự án để hỗ trợ các địa phương. Cụ thể theo các tiêu chí sau:
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 5%
1
Từ 5% đến dưới 10%
1,15
Từ 10% đến dưới 20%
1,3
Từ 20% đến dưới 30%
1,45
Từ 30% đến dưới 40%
1,65
Từ 40% trở lên
2
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ
0,45
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,5
Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ
0,55
Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ
0,6
Từ 6.000 đến dưới 7.500 hộ
0,7
Từ 7.500 đến dưới 9.000 hộ
0,8
Từ 9.000 hộ trở lên
0,9
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Là huyện nghèo
0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
- Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của từng địa phương
Số đơn vị hành chính cấp xã
Hệ số
Dưới 10 xã
0,4
Từ 10 đến dưới 15 xã
0,45
Từ 15 đến dưới 20 xã
0,5
Từ 20 đến dưới 25 xã
0,55
Từ 25 đến dưới 30 xã
0,6
Từ 30 đến dưới 35 xã
0,65
Từ 35 xã trở lên
0,7
- Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh trên từng địa bàn của địa phương
Số lượng tuyển sinh trên từng địa bàn
Hệ số
Dưới 1.000
0,5
Từ 1.000 đến dưới 3.000
0,55
Từ 3.000 đến dưới 5.000
0,6
Từ 5.000 đến dưới 7.000
0,65
Từ 7.000 trở lên
0,7
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Tổng vốn bố trí cho 01 địa phương được tính theo công thức V
i
= A x X
i
.
Trong đó:
+ V
i
: Là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng địa phương.
+ A: Là định mức vốn bình quân cho một điểm hệ số (Bằng tổng kinh phí sự nghiệp của tiểu dự án trừ kinh phí phân bổ cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan tại điểm a, điểm b nêu trên, chia cho tổng hệ số các tiêu chí của các địa phương).
+ X
i
: Tổng điểm các hệ số theo 05 tiêu chí của từng địa phương: (1) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương; (2) Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương; (3) Địa bàn khó khăn; (4) Số đơn vị hành chính cấp xã của từng địa phương; (5) số lượng tuyển sinh trên địa bàn của từng địa phương được tính theo công thức:
X
i
= TL
i
+ QM
i
+ (0,12 x HN
i
+ 0,015 x XN
i
) + ĐV
i
+ TS
i
Trong đó:
+ TL
i
là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương.
+ QM
i
là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương.
+ HN
i
là huyện nghèo.
+ XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
+ TS
i
là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của từng địa phương.
+ ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của từng địa phương.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 18% cho cơ quan chủ trì dự án và các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; tối thiểu 82% cho các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương như sau:
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 5%
1
Từ 5% đến dưới 10%
1,15
Từ 10% đến dưới 20%
1,3
Từ 20% đến dưới 30%
1,45
Từ 30% đến dưới 40%
1,65
Từ 40% trở lên
2
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ
0,45
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,5
Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ
0,55
Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ
0,6
Từ 6.000 đến dưới 7.500 hộ
0,7
Từ 7.500 đến dưới 9.000 hộ
0,8
Từ 9.000 hộ trở lên
0,9
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Là huyện nghèo
0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Tổng vốn bố trí cho 01 địa phương được tính theo công thức
V
i
= A x (X
i
+ Y
i
).
Trong đó:
-V
i
: Là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng địa phương.
- A: Là định mức vốn bình quân cho một điểm hệ số (Bằng tổng kinh phí tiểu dự án trừ kinh phí phân bổ cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan, chia cho tổng hệ số các tiêu chí của các địa phương).
- X
i
: là tổng điểm các hệ số theo tiêu chí: Tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
- Y
i
: Là tổng điểm hệ số đơn vị khó khăn theo công thức
Y
i
= 0,12 x HN
i
+ 0,015 x XN
i
Trong đó:
+ HN
i
là huyện nghèo.
+ XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ 100% tổng số vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương thực hiện tiểu dự án cho cơ quan chủ trì dự án và các đơn vị có liên quan theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan và pháp luật có liên quan.
b) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 10% cho cơ quan chủ trì dự án và các cơ quan có liên quan; tối thiểu 90% cho các địa phương. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương như sau:
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 5%
1
Từ 5% đến dưới 10%
1,15
Từ 10% đến dưới 20%
1,3
Từ 20% đến dưới 30%
1,45
Từ 30% đến dưới 40%
1,65
Từ 40% trở lên
2
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ
0,45
Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ
0,5
Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ
0,55
Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ
0,6
Từ 6.000 đến dưới 7.500 hộ
0,7
Từ 7.500 đến dưới 9.000 hộ
0,8
Từ 9.000 hộ trở lên
0,9
- Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của từng địa phương
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên
Hệ số
Dưới 50.000 người
1
Từ 50.000 đến dưới 75.000 người
1,3
Từ 75.000 đến dưới 100.000 người
1,6
Từ 100.000 đến dưới 130.000 người
1,9
Từ 130.000 đến dưới 170.000 người
2,2
Từ 170.000 người trở lên
2,5
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:
Tổng vốn bố trí cho 01 địa phương được tính theo công thức
V
i
= A x X
i
x Y
i
.
Trong đó:
-V
i
: Là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng địa phương.
- A: Là định mức vốn bình quân cho một điểm hệ số (Bằng tổng kinh phí tiểu dự án trừ kinh phí phân bổ cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan, chia cho tổng hệ số các tiêu chí của các địa phương).
- X
i
: là tổng điểm các hệ số theo tiêu chí: Tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng địa phương
- Y
i
: Là tổng điểm hệ số lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của từng địa phương.