Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2020.
2.5 Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Kiểm lâm để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, giải quyết.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản khác thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&PTNT; - Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; - Lưu: VT, KL (10b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Quốc Trị
PHỤ LỤC 01:
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG (Ban hành kèm theo Thông tư số: 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
| TT | DANH MỤC | NIÊN HẠN SỬ DỤNG |
||||
| 1 | Máy thổi gió | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 2 | Thiết bị xử lý thực bì (Cưa xăng, máy cắt thực bì, máy cắt cỏ...) | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 3 | Định vị cầm tay GPS | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 4 | Dụng cụ chữa cháy rừng (Dao phát, cào, quốc, xẻng ....) | Hỏng thay thế |
| 5 | Các thiết bị giám sát phục vụ chỉ huy chữa cháy rừng trên không | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 6 | Hệ thống xử lý thông tin và truyền tin phát hiện sớm cháy rừng và chỉ huy chữa cháy rừng | Hỏng thay thế, nâng cấp |
| 7 | Tháp quan trắc cháy rừng bằng camera quang học | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 8 | Bình chữa cháy đeo vai có động cơ | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 9 | Đèn pin chiếu sáng cá nhân | Hỏng thay thế |
PHỤ LỤC 02:
BÁO CÁO ĐỘT XUẤT VỀ CHÁY RỪNG (Ban hành kèm theo Thông tư số: 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
1. Nguyên nhân gây cháy rừng
2. Bảng tổng hợp diện tích, loại rừng bị cháy và bị thiệt hại do cháy rừng
| TT | Vụ cháy | Địa điểm | | Tổng diện tích rừng bị cháy | Diện tích rừng bị thiệt hại do cháy (ha) | | | | | | | | | | | Thời gian cháy |
||||||||||||||||||
| | | | | | Tổng diện tích bị thiệt hại | Rừng tự nhiên | | | | Rừng trồng | | | | | | |
| | | Lô, khoảnh, tiểu khu | Thôn, xã, huyện | | | Tổng | PH | ĐD | SX | Tổng | PH | ĐD | SX | Loài cây | Năm trồng | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6* | 7* | 8 | 9 | 10 | 11* | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 |
| | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: 6*=7+11; 7*=8+9+10; 11*=12+13+14.
3. Thiệt hại về người, tài sản và thiệt hại khác (nếu có)
a) Thiệt hại về người
b) Thiệt hại về tài sản
c) Thiệt hại khác (nếu có)
4. Giải pháp khắc phục hậu quả cháy rừng
5. Đề xuất, kiến nghị./.
………, ngày …… tháng …..năm......... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ / CHỦ RỪNG
1 Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp;”.
2 Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp;”.
3 Điều 14 Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.”
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 22/2023/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 22/2023/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.