Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tập trung cấp quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị và các cơ quan, tổ chức cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Đức Luận
PHỤ LỤC
DANH MỤC MUA SẮM TẬP TRUNG CẤP QUỐC GIA ĐỐI VỚI THUỐC
(Kèm theo Thông tư số
04/2024/TT-BYT
ngày 20 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT
(1)
Tên hoạt chất
(2)
Nồng độ - Hàm lượng
(3)
Dạng bào chế
(4)
Đơn vị tính
(5)
1
Amlodipine
5mg
Viên
Viên
2
Amoxicilin; Clavulanic acid
875mg; 125mg
Viên
Viên
3
Amoxicilin; Clavulanic acid
500mg; 125mg
Viên
Viên
4
Atorvastatin
20mg
Viên
Viên
5
Atorvastatin
10mg
Viên
Viên
6
Bisoprolol fumarate
5mg
Viên
Viên
7
Capecitabine
500mg
Viên
Viên
8
Cefazoline
1000mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
9
Cefepime
1000mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
10
Cefotaxime
1000mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
11
Cefotaxime
2000mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
12
Ceftazidime
1000mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
13
Ceftazidime
2000mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
14
Ceftriaxone
1000mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
15
Cefuroxime
750mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
16
Cefuroxime
1500mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
17
Cephalexine
500mg
Viên
Viên
18
Cilastatin; Imipenem
500mg; 500mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
19
Ciprofloxacin
500mg
Viên
Viên
20
Clarithromycin
500mg
Viên
Viên
21
Clopidogrel
75mg
Viên
Viên
22
Esomeprazole
20mg
Viên bao tan ở ruột
Viên
23
Esomeprazole
40mg
Viên bao tan ở ruột
Viên
24
Esomeprazole
40mg
Thuốc tiêm đông khô
Chai/Lọ
25
Hydrocloro thiazide; Losartan Kali
12,5mg; 50mg
Viên
Viên
26
Irbesartan
150mg
Viên
Viên
27
Levofloxacin
500mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ/Túi
28
Levofloxacin
500mg
Viên
Viên
29
Losartan Kali
50mg
Viên
Viên
30
Losartan Kali
100mg
Viên
Viên
31
Meloxicam
7,5mg
Viên
Viên
32
Meloxicam
15mg
Viên
Viên
33
Meropenem
1000mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
34
Meropenem
500mg
Thuốc tiêm
Chai/Lọ
35
Moxifloxacin
400mg
Thuốc tiêm truyền
Chai/Lọ/Túi
36
Omeprazole
20mg
Viên bao tan ở ruột
Viên
37
Omeprazole
40mg
Thuốc tiêm đông khô
Chai/Lọ
38
Pantoprazole
40mg
Thuốc tiêm đông khô
Chai/Lọ
39
Pantoprazole
40mg
Viên bao tan ở ruột
Viên
40
Paracetamol
1g
Thuốc tiêm
Chai/Lọ/Túi
41
Paracetamol; Tramadol hydrocloride
325mg; 37,5mg
Viên
Viên
42
Pemetrexed
500mg
Thuốc tiêm đông khô
Chai/Lọ
43
Pemetrexed
100mg
Thuốc tiêm đông khô
Chai/Lọ
44
Piracetam
800mg
Viên
Viên
45
Pregabalin
75mg
Viên
Viên
46
Rabeprazole Natri
20mg
Viên bao tan ở ruột
Viên
47
Rosuvastatin
20mg
Viên
Viên
48
Rosuvastatin
10mg
Viên
Viên
49
Telmisartan
40mg
Viên
Viên
50
Valsartan
80mg
Viên
Viên
Ghi chú:
1. Về cách ghi tên hoạt chất của thuốc:
- Thuốc có cách ghi danh pháp khác với cách ghi tên hoạt chất tại Cột (2) và cách ghi này được ghi tại các tài liệu chuyên ngành về dược (như Dược điển, Dược thư Quốc gia và các tài liệu khác) thì vẫn thuộc danh mục (Ví dụ: Paracetamol hay Acetaminophen; Acyclovir hay Aciclovir; Cefuroxime hoặc Cefuroxim; Sodium hay Natri; Hydrochloride hoặc Hydroclorid ...).
- Trường hợp hoạt chất tại Cột (2) không ghi gốc muối thì các thuốc có dạng muối khác nhau của hoạt chất này sau khi quy đổi về dạng base có cùng nồng độ - hàm lượng tại Cột (3) (nếu có cùng chỉ định, liều điều trị) thì vẫn thuộc danh mục.
2. Việc dự thầu của thuốc có dạng bào chế khác với dạng bào chế ghi tại Cột (4) thực hiện theo quy định về đấu thầu thuốc.
3. Đối với dạng bào chế của thuốc ghi tại Cột (4):
- Dạng bào chế “Viên”, “Thuốc tiêm” ghi tại Cột 4 là các dạng bào chế quy ước (Thuốc viên: Viên nén, Viên nang; Thuốc tiêm: Dung dịch tiêm, Hỗn dịch tiêm, Nhũ tương dùng đường tiêm).
- Các đơn vị, cơ sở y tế được xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các thuốc có dạng bào chế đặc biệt hoặc thuốc có sinh khả dụng khác với dạng bào chế quy ước (Ví dụ: Viên bao tan ở ruột, Viên giải phóng có kiểm soát, Viên hòa tan nhanh, Viên sủi, Viên đặt dưới lưỡi; Thuốc tiêm đông khô, Thuốc tiêm liposome/nano/phức hợp lipid, Thuốc tiêm nhãn cầu, Thuốc tiêm tác dụng kéo dài, Thuốc tiêm định liều đóng sẵn trong dụng cụ tiêm ...).