Điều 1.
Ban hành chính sách khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022 - 2025, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ kiên cố hóa mặt đường đối với đường xã và đường thôn (bản)
a) Đối tượng hỗ trợ:
Các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới thuộc các huyện và thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Các công trình giao thông được xem xét hỗ trợ phải đáp ứng yêu cầu về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải về ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014, Quyết định số 1415/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2017, Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Đường xã: Chiều rộng nền đường Bn ≥ 6,5m; chiều rộng mặt đường Bm ≥ 4,5m.
- Đường thôn (bản): Chiều rộng nền đường Bn ≥ 5,0m (4,0m); chiều rộng mặt đường Bm ≥ 3,0m.
- Kết cấu mặt đường: Đá dăm láng nhựa, bê tông nhựa Carboncor Asphalt, bê tông nhựa hoặc mặt đường bê tông xi măng (chiều dày d≥18cm, bê tông mác 300# đối với mặt đường bê tông xi măng).
c) Mức hỗ trợ:
- Vùng 1: Các xã thuộc các huyện đồng bằng và thị xã Nghi Sơn, trừ các xã miền núi ở các huyện đồng bằng và thị xã Nghi Sơn, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Đường xã: 400 triệu đồng/km.
+ Đường thôn: 265 triệu đồng/km.
- Vùng 2: Các xã của 11 huyện miền núi, các xã miền núi của các huyện đồng bằng và thị xã Nghi Sơn; các xã trong danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ (trừ các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc), mức hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Đường xã: 600 triệu đồng/km.
+ Đường thôn (bản): 400 triệu đồng/km.
- Vùng 3: Các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Đường xã: 725 triệu đồng/km.
+ Đường thôn (bản): 485 triệu đồng/km.
2. Hỗ trợ mở rộng đường mòn
a) Đối tượng hỗ trợ:
Các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc (Vùng 3).
b) Điều kiện hỗ trợ:
Đường mòn được mở rộng phải bảo đảm chiều rộng nền đường tối thiểu 4,0m (trường hợp đặc biệt do địa hình khó khăn, phức tạp thì chiều rộng nền đường phải bảo đảm tối thiểu 2,5m) cho xe máy, xe đạp, người đi bộ qua lại.
c) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ 40 triệu đồng/km.
- Hỗ trợ 100% kinh phí nổ mìn phá đá để mở đường (nếu có).
3. Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa công trình thoát nước, hệ thống an toàn giao thông:
a) Đối tượng hỗ trợ:
Các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới thuộc các huyện và thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Các công trình cầu, hệ thống thoát nước, hệ thống an toàn giao thông được xem xét hỗ trợ phải đáp ứng yêu cầu về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
+ Đối với công trình cầu:
Cầu xây dựng mới: Quy mô khổ cầu ≥ 5,0m; chiều dài cầu Lc ≤ 30m; tải trọng tối thiểu HL93. Kết cấu cầu bê tông cốt thép, cầu thép.
Cầu sửa chữa: Cải tạo, sửa chữa cầu giao thông nông thôn trên cơ sở hiện trạng cầu hiện có.
+ Đối với công trình đường tràn: Bê tông cốt thép, bê tông xi măng hoặc đá hộc xây vữa xi măng.
+ Đối với công trình cống: Bê tông cốt thép.
+ Đối với hệ thống rãnh thoát nước, an toàn giao thông: Bê tông, bê tông cốt thép hoặc gạch xây vữa xi măng; biển báo hiệu theo quy định.
- Sửa chữa, xây dựng mới các công trình thoát nước, an toàn giao thông: cầu nhỏ có chiều dài Lc ≤ 30m, đường tràn, cống qua đường, hệ thống thoát nước, an toàn giao thông trên các tuyến đường xã ở cả 3 vùng có tổng kinh phí xây lắp ≤ 2.000 triệu đồng.
c) Mức hỗ trợ:
- Vùng 1: Các xã thuộc các huyện đồng bằng và thị xã Nghi Sơn, trừ các xã miền núi ở các huyện đồng bằng và thị xã Nghi Sơn: Hỗ trợ 65% giá trị xây lắp.
- Vùng 2: Các xã của 11 huyện miền núi, các xã miền núi của các huyện đồng bằng và thị xã Nghi Sơn; các xã trong danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định 131/QĐ- TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ (trừ các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc): Hỗ trợ 85% giá trị xây lắp.
- Vùng 3: Các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc: Hỗ trợ 95% giá trị xây lắp.