Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học
tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 81/2021/NĐ-CP) như sau:
1. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Học phí từ năm học 2023 - 2024:
a) Đối với cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Giữ ổn định mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 bằng mức thu học phí của năm học 2021 - 2022 do Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành áp dụng tại địa phương.
b) Đối với cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Cơ sở giáo dục xây dựng mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, trình Ủy ban nhân dân để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 như sau:
a) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:
Đơn vị: nghìn đồng/học sinh, sinh viên/tháng
TT
Nhóm ngành, nghề đào tạo
Năm học 2021 - 2022
và năm học 2022 - 2023
1
Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý
1.1
Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý
780
1.2
Nghệ thuật
940
2
Khoa học, pháp luật và toán
940
3
Kỹ thuật và công nghệ thông tin
940
4
Sản xuất, chế biến và xây dựng
940
5
Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y
780
6
Sức khỏe
1.140
7
Dịch vụ, du lịch và môi trường
940
8
An ninh, quốc phòng
940
b) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:
Đơn vị: nghìn đồng/học sinh, sinh viên/tháng
TT
Nhóm ngành, nghề đào tạo
Năm học 2021 -
2022
và năm học 2022 - 2023
1
Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý
1.1
Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý
1.640
1.2
Nghệ thuật
1.920
2
Khoa học, pháp luật và toán
1.920
3
Kỹ thuật và công nghệ thông tin
1.920
4
Sản xuất, chế biến và xây dựng
1.920
5
Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y
1.640
6
Sức khỏe
4.040
7
Dịch vụ, du lịch và môi trường
1.920
8
An ninh, quốc phòng
1.920
b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 và điểm a khoản 2 như sau:
“2. Mức trần học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2026 - 2027 như sau:
a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
Đơn vị: Nghìn đồng/học sinh, sinh viên/tháng
TT
Nhóm ngành, nghề đào tạo
Năm học 2023 - 2024
Năm học 2024 - 2025
Năm học 2025 - 2026
Năm học 2026 - 2027
1
Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý
1.248
1.328
1.360
1.600
2
Khoa học, pháp luật và toán
1.326
1.411
1.445
1.700
3
Kỹ thuật và công nghệ thông tin
1.870
1.992
2.040
2.400
4
Sản xuất, chế biến và xây dựng
1.794
1.909
1.955
2.300
5
Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y
1.287
1.370
1.400
1.650
6
Sức khỏe
2.184
2.324
2.380
2.800
7
Dịch vụ, du lịch và môi trường
1.560
1.660
1.700
2.000
8
An ninh, quốc phòng
1.716
1.820
1.870
2.200
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023:
Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 đối với các ngành đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học công lập được áp dụng bằng mức trần học phí của các cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước quy định áp dụng cho năm học 2020 - 2021, mức cụ thể như sau:
a) Mức trần học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:
Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng
Khối ngành
Năm học 2021 -
2022
và năm học 2022
-
2023
Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
980
Khối ngành II: Nghệ thuật
1.170
Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật
980
Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên
1.170
Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y
1.170
Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác
1.430
Khối ngành VI.2: Y dược
1.430
Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường
980
b) Mức trần học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:
Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng
Khối ngành
Năm học 2021 -
2022
và năm học 2022
-
2023
Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
2.050
Khối ngành II: Nghệ thuật
2.400
Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật
2.050
Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên
2.400
Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y
2.400
Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác
5.050
Khối ngành VI.2: Y dược
5.050
Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường
2.050
b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 và điểm a khoản 2 như sau:
“2. Học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2026 - 2027 như sau:
a) Mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:
Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng
Khối ngành
Năm học
2023 - 2024
Năm học 2024
-
2025
Năm học 2025
-
2026
Năm học 2026
-
2027
Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
1.250
1.410
1.590
1.790
Khối ngành II: Nghệ thuật
1.200
1.350
1.520
1.710
Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật
1.250
1.410
1.590
1.790
Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên
1.350
1.520
1.710
1.930
Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y
1.450
1.640
1.850
2.090
Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác
1.850
2.090
2.360
2.660
Khối ngành VI.2: Y dược
2.450
2.760
3.110
3.500
Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường
1.200
1.500
1.690
1.910
4. Sửa đổi tiêu đề khoản 2 Điều 28 và sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2022 - 2023 như sau:
a) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định này.”
5. Bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau:
“3. Mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông từ năm học 2023 - 2024 như sau:
a) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
b) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tự bảo đảm chi thường xuyên và cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Tối đa bằng mức học phí quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định này”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và tiêu đề khoản 2 Điều 29 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Mức trần giá dịch vụ giáo dục đại học năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023: Tối đa bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.”
b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 như sau:
“2. Mức trần giá dịch vụ giáo dục đại học từ năm học 2023 - 2024 như sau:”
7. Sửa đổi bổ sung khoản 1 và tiêu đề khoản 2 Điều 30 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023: Tối đa bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.”
b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 như sau:
“2. Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2023 - 2024 như sau:”