Điều 34. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải); - Lưu: VT, PC (02). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang
PHỤ LỤC I1
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ, THỰC TẬP NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ VÀ ĐĂNG KIỂM VIÊN
1.1 Đối với nhân viên nghiệp vụ
a) Giới thiệu về Cục Đăng kiểm Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp, quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm;
b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật về các quy định, hướng dẫn nghiệp vụ; yêu cầu về hồ sơ kiểm định; quản lý hồ sơ, báo cáo, truyền số liệu kiểm định;
c) Hướng dẫn sử dụng các chương trình, phần mềm quản lý có liên quan.
1.2 Đối với đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III
a) Giới thiệu về Cục Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;
b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa liên quan đến công việc của đăng kiểm viên hạng III;
c) Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo chuyên ngành vỏ tàu hoặc máy tàu theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng III được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này;
d) Hướng dẫn sử dụng thiết bị kiểm định và các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
1.3 Đối với đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II
a) Giới thiệu về Cục Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;
b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa liên quan đến công việc của đăng kiểm viên hạng II;
c) Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và hướng dẫn thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo chuyên ngành vỏ tàu hoặc máy tàu theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng II được quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này;
d) Hướng dẫn sử dụng thiết bị kiểm định và các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
1.4 Đối với đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I
a) Giới thiệu về Cục Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;
b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa liên quan đến công việc của đăng kiểm viên hạng I;
c) Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và hướng dẫn thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo chuyên ngành vỏ tàu hoặc máy tàu theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng I được quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này;
d) Hướng dẫn sử dụng thiết bị kiểm định và các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
1.5 Đối với đăng kiểm viên thẩm định thiết kế
a) Giới thiệu về Cục Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;
b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;
c) Hướng dẫn thẩm định thiết kế trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phương tiện và chế tạo sản phẩm công nghiệp theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm và các hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan;
d) Hướng dẫn sử dụng các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI ĐĂNG KIỂM VIÊN
2.1 Nguyên tắc chung
2.1.1 Lãnh đạo đơn vị đăng kiểm phân công đăng kiểm viên hướng dẫn đăng kiểm viên thực tập theo nội dung quy định tại Phụ lục này. Đăng kiểm viên đã thực tập đối với loại phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa (Mã số đăng ký: QCVN 72:2013/BGTVT và các sửa đổi) thì không cần phải thực tập đối với loại phương tiện tương ứng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ (Mã số đăng ký: QCVN 25:2015/BGTVT).
2.1.2 Đăng kiểm viên hoàn thành thực tập hạng mục nào và đạt yêu cầu về kiểm tra thực tế năng lực thực hành thì được cấp Giấy chứng nhận theo hạng mục đó trong phạm vi thực hiện.
2.2 Thực tập nghiệp vụ của đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra
2.2.1 Thực tập nghiệp vụ kiểm tra đóng mới phương tiện thủy nội địa Đăng kiểm viên thực tập đầy đủ hạng mục theo chuyên ngành trong đóng mới theo chương trình tập huấn, phạm vi thực hiện của từng hạng đăng kiểm viên quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Thông tư này. Đăng kiểm viên thực tập phải thực hiện:
- Thực hành có hướng dẫn của đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của hạng mục thực tập tối thiểu 01 (một) phương tiện;
- Thực hành độc lập có sự chứng kiến của đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của hạng mục thực tập tối thiểu 01 (một) phương tiện.
a) Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng III kiểm tra các phương tiện theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng III được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Kiểm tra phóng dạng (không áp dụng đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT) |
| 2 | Kiểm tra vật liệu |
| 3 | Kiểm tra gia công chi tiết, cụm chi tiết, lắp ráp thân tàu |
| 4 | Kiểm tra hàn thân tàu |
| 5 | Kiểm tra thử thủy lực, thử kín nước hoặc kín dầu các két chứa, các cửa kín nước, các hộp van thông sông, kiểm tra không phá hủy |
| 6 | Kiểm tra trước khi hạ thủy: đo các kích thước chính của tàu, kẻ đường nước chở hàng, gắn dấu mạn khô thước nước |
| 7 | Kiểm tra trang thiết bị |
| 8 | Thử tại bến (không áp dụng đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT) |
| 9 | Giám sát thử nghiêng lệch, xác nhận báo cáo thử nghiêng, xác định trọng lượng tàu không |
| 10 | Thử đường dài |
| 11 | Gắn số kiểm soát, tem kiểm định lên tàu |
| | Tàu khách (thực tập bổ sung) |
| 12 | Kiểm tra kết cấu chống cháy |
| 13 | Kiểm tra trang thiết bị an toàn |
b) Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng II kiểm tra các phương tiện theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng II được quy định tại khoản 2 Điều 12 (không kể phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng III) của Thông tư này
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| | Với tất cả các loại tàu |
| 1 | Kiểm tra phóng dạng |
| 2 | Kiểm tra vật liệu |
| 3 | Kiểm tra gia công chi tiết, cụm chi tiết, lắp ráp thân tàu |
| 4 | Kiểm tra hàn thân tàu |
| 5 | Kiểm tra thử thủy lực, thử kín nước hoặc kín dầu các két chứa, các cửa kín nước, các hộp van thông sông, kiểm tra không phá hủy |
| 6 | Kiểm tra trước khi hạ thủy: đo các kích thước chính của tàu, kẻ đường nước chở hàng, gắn dấu mạn khô thước nước |
| 7 | Kiểm tra trang thiết bị |
| 8 | Thử tại bến |
| 9 | Giám sát thử nghiêng lệch, xác nhận báo cáo thử nghiêng, xác định trọng lượng tàu không |
| 10 | Thử đường dài |
| 11 | Gắn số kiểm soát, tem kiểm định lên tàu |
| | Tàu khách (thực tập bổ sung) |
| 12 | Kiểm tra kết cấu chống cháy |
| 13 | Kiểm tra trang thiết bị an toàn |
Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng II có nhu cầu được công nhận là đăng kiểm viên kiểm tra đóng mới tàu dầu thì phải thực tập bổ sung các hạng mục sau:
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Kiểm tra gia công chi tiết, cụm chi tiết, lắp ráp thân tàu |
| 2 | Hệ thống thông hơi két hàng (các ống thông hơi trên boong cao nhất, các van thở) |
| 3 | Kiểm tra kết cấu chống cháy |
| 4 | Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện và chữa cháy trên tàu |
| 5 | Bố trí và trang bị cho tàu (cứu sinh, trang bị cá nhân, thiết bị thở,...) |
c) Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng I kiểm tra các phương tiện theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng I được quy định tại khoản 2 Điều 13 (không kể phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng II) của Thông tư này
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| | Với tất cả các loại tàu |
| 1 | Kiểm tra phóng dạng |
| 2 | Kiểm tra vật liệu |
| 3 | Kiểm tra gia công chi tiết, cụm chi tiết, lắp ráp thân tàu |
| 4 | Kiểm tra hàn thân tàu |
| 5 | Kiểm tra thử thủy lực, thử kín nước hoặc kín dầu các két chứa, các cửa kín nước, các hộp van thông sông, kiểm tra không phá hủy |
| 6 | Kiểm tra trước khi hạ thủy: đo các kích thước chính của tàu, kẻ đường nước chở hàng, gắn dấu mạn khô thước nước |
| 7 | Kiểm tra trang thiết bị |
| 8 | Thử tại bến |
| 9 | Giám sát thử nghiêng lệch, xác nhận báo cáo thử nghiêng, xác định trọng lượng tàu không |
| 10 | Thử đường dài |
| 11 | Gắn số kiểm soát, tem kiểm định lên tàu |
| | Tàu khách (thực tập bổ sung) |
| 12 | Kiểm tra kết cấu chống cháy |
| 13 | Kiểm tra trang thiết bị an toàn |
Các hạng mục thực tập vỏ tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng I có nhu cầu được công nhận là đăng kiểm viên kiểm tra đóng mới tàu dầu thì phải thực tập bổ sung các hạng mục sau:
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Kiểm tra gia công chi tiết, cụm chi tiết, lắp ráp thân tàu |
| 2 | Hệ thống thông hơi két hàng (các ống thông hơi trên boong cao nhất, các van thở) |
| 3 | Kiểm tra kết cấu chống cháy |
| 4 | Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện và chữa cháy trên tàu |
| 5 | Bố trí và trang bị cho tàu (cứu sinh, trang bị cá nhân, thiết bị thở,...) |
Các hạng mục thực tập vỏ tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng I có nhu cầu được công nhận là đăng kiểm viên kiểm tra đóng mới tàu chở hoá chất thì phải thực tập bổ sung các hạng mục sau:
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Kiểm tra kết cấu/vật liệu đặc biệt |
| 2 | Kiểm tra hệ thống thông hơi két hàng (các ống thông hơi trên boong cao nhất, các van thở) |
| 3 | Kiểm tra kết cấu chống cháy |
| 4 | Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện và chữa cháy trên tàu |
| 5 | Trang bị cho tàu (bảo hộ cá nhân, thiết bị thở, tắm, rửa mắt,…) |
Các hạng mục thực tập vỏ tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng I có nhu cầu được công nhận là đăng kiểm viên kiểm tra đóng mới tàu chở khí hoá lỏng thì phải thực tập bổ sung các hạng mục sau:
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Kiểm tra kết cấu đặc biệt (cấu trúc đỡ két hàng, bố trí làm kín boong thời tiết tại vị trí lỗ mở cho két hàng) |
| 2 | Kiểm tra kết cấu két hàng |
| 3 | Bố trí và trang bị cho tàu (bảo hộ cá nhân, thiết bị thở, tắm, rửa mắt,…) |
| 4 | Kiểm tra hệ thống và trang bị dập cháy trên tàu |
Lưu ý: các hạng mục thực tập tương tự đối với tàu dầu, tàu chở hoá chất và tàu chở khí hoá lỏng có thể được công nhận lẫn nhau.
d) Các hạng mục thực tập phần máy tàu và điện tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng III kiểm tra các phương tiện theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng III được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Kiểm tra hồ sơ, chứng chỉ của hệ thống máy tàu được quy định ở Phần 3 Mục II của QCVN 72:2013/BGTVT và các sửa đổi (không áp dụng đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT) |
| 2 | Kiểm tra lắp đặt hệ trục chân vịt |
| 3 | Kiểm tra lắp đặt chân vịt |
| 4 | Thử thủy lực, thử kín hệ thống đường ống sau khi đã lắp đặt trên tàu |
| 5 | Thử hoạt động các bơm trên tàu |
| 6 | Kiểm tra, thử máy lái |
| 7 | Kiểm tra trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm |
| 8 | Kiểm tra thử hệ thống máy tàu tại bến (không áp dụng đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT) |
| 9 | Thử đường dài phần máy tàu (không áp dụng đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT) |
| 10 | Kiểm tra thiết bị điện |
| 11 | Thử máy phát điện, thử các bảng điện, hệ thống điện sự cố |
| 12 | Thử các thiết bị thông tin liên lạc trên tàu, vô tuyến điện và các thiết bị tín hiệu |
đ) Các hạng mục thực tập phần máy và điện tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng II kiểm tra các phương tiện theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng II được quy định tại khoản 2 Điều 12 (không kể phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng III) của Thông tư này
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| | Với tất cả các loại tàu |
| 1 | Kiểm tra hồ sơ, chứng chỉ của hệ thống máy tàu được quy định ở Phần 3 Mục II của QCVN 72:2013/BGTVT và các sửa đổi |
| 2 | Kiểm tra lắp đặt hệ trục chân vịt |
| 3 | Kiểm tra lắp đặt chân vịt |
| 4 | Bố trí đường ống (vật liệu sử dụng, liên kết hàn, thử không phá hủy, thử áp lực thủy tĩnh, thử rò rỉ) |
| 5 | Kiểm tra nồi hơi (lắp đặt, thử hoạt động, van an toàn, hệ thống kiểm soát đốt) |
| 6 | Kiểm tra bình khí nén và máy nén khí (lắp ráp, thử thủy tĩnh và thử hoạt động) |
| 7 | Thử hoạt động các bơm trên tàu |
| 8 | Thử hút khô |
| 9 | Kiểm tra, thử máy lái |
| 10 | Kiểm tra trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm |
| 11 | Kiểm tra thử hệ thống máy tàu tại bến (không áp dụng đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT) |
| 12 | Thử đường dài phần máy tàu (không áp dụng đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT) |
| 13 | Kiểm tra thiết bị điện |
| 14 | Thử máy phát điện, thử các bảng điện, hệ thống điện sự cố |
| 15 | Thử các thiết bị thông tin liên lạc trên tàu và các thiết bị tín hiệu |
Các hạng mục thực tập phần máy và điện tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng II muốn được công nhận là đăng kiểm viên kiểm tra đóng mới tàu dầu thì phải thực tập bổ sung các hạng mục sau:
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Bố trí đường ống dầu hàng (lắp đặt đường ống dầu hàng) |
| 2 | Kiểm tra buồng bơm hàng (lắp đặt bơm hàng, bố trí làm kín trục bơm xuyên vách, thử chức năng thiết bị an toàn) |
| 3 | Kiểm tra hệ thống thông hơi két hàng (ống thông hơi và van thở trên boong) |
| 4 | Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện và chữa cháy trên tàu |
| 5 | Trang bị điện trong khu vực nguy hiểm |
e) Các hạng mục thực tập phần máy và điện tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng I kiểm tra các phương tiện theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng I được quy định tại khoản 2 Điều 13 (không kể phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng II) của Thông tư này
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| | Với tất cả các loại tàu |
| 1 | Kiểm tra hồ sơ, chứng chỉ của hệ thống máy tàu được quy định ở Phần 3 Mục II của QCVN 72:2013/BGTVT và các sửa đổi |
| 2 | Kiểm tra lắp đặt hệ trục chân vịt |
| 3 | Kiểm tra lắp đặt chân vịt |
| 4 | Bố trí đường ống (vật liệu sử dụng, liên kết hàn, thử không phá hủy, thử áp lực thủy tĩnh, thử rò rỉ) |
| 5 | Kiểm tra nồi hơi (lắp ráp, thử hoạt động, van an toàn, hệ thống kiểm soát đốt) |
| 6 | Kiểm tra bình khí nén và máy nén khí (lắp ráp, thử thủy tĩnh và thử hoạt động) |
| 7 | Thử hoạt động các bơm trên tàu |
| 8 | Thử hút khô |
| 9 | Kiểm tra, thử máy lái |
| 10 | Kiểm tra trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm |
| 11 | Kiểm tra thử hệ thống máy tàu tại bến (không áp dụng đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT) |
| 12 | Thử đường dài phần máy tàu (không áp dụng đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT) |
| 13 | Kiểm tra thiết bị điện |
| 14 | Thử máy phát điện, thử các bảng điện, hệ thống điện sự cố |
| 15 | Thử các thiết bị thông tin liên lạc trên tàu và các thiết bị tín hiệu |
Các hạng mục thực tập phần máy và điện tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng I có nhu cầu được công nhận là đăng kiểm viên kiểm tra đóng mới tàu dầu thì phải thực tập bổ sung các hạng mục sau:
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Bố trí đường ống dầu hàng (lắp đặt đường ống dầu hàng) |
| 2 | Kiểm tra buồng bơm hàng (lắp đặt bơm hàng, bố trí làm kín trục bơm xuyên vách, thử chức năng thiết bị an toàn) |
| 3 | Kiểm tra hệ thống thông hơi két hàng (ống thông hơi và van thở trên boong) |
| 4 | Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện và chữa cháy trên tàu |
| 5 | Trang bị điện trong khu vực nguy hiểm |
Các hạng mục thực tập phần máy và điện tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng I có nhu cầu được công nhận là đăng kiểm viên kiểm tra đóng mới tàu chở hoá chất thì phải thực tập bổ sung các hạng mục sau:
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Bố trí đường ống hàng (lắp đặt đường ống hàng) |
| 2 | Bơm hàng, bơm dằn, buồng bơm (lắp đặt bơm hàng, bố trí làm kín trục bơm xuyên vách, thử chức năng thiết bị an toàn) |
| 3 | Kiểm tra hệ thống thông hơi két hàng (ống thông hơi và van thở trên boong cao nhất) |
| 4 | Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện và chữa cháy trên tàu |
| 5 | Kiểm soát môi trường (hệ thống khí trơ, cách ly, đệm,...) |
| 6 | Kiểm tra hệ thống thông gió cưỡng bức ở khu vực hàng |
| 7 | Kiểm tra hệ thống rửa, thu hồi, hút vét và xả thải hàng lỏng |
| 8 | Trang bị điện trong khu vực nguy hiểm |
Các hạng mục thực tập phần máy và điện tàu trong đóng mới của đăng kiểm viên hạng I có nhu cầu được công nhận là đăng kiểm viên kiểm tra đóng mới tàu chở khí (được điều áp) và tàu chở khí (nhiệt độ thấp) thì phải thực tập bổ sung các hạng mục sau:
Tàu chở khí (được điều áp)
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Bố trí đường ống hàng (lắp đặt đường ống hàng) |
| 2 | Bơm hàng, máy nén hàng, buồng bơm (lắp đặt bơm hàng, máy nén, bố trí làm kín trục bơm xuyên vách, thử chức năng thiết bị an toàn) |
| 3 | Kiểm tra hệ thống thông gió trong không gian hầm hàng |
| 4 | Kiểm tra thiết bị kiểm soát và chỉ báo (thiết bị chỉ báo mức, đo áp suất chỉ báo nhiệt độ,…) cho két hàng |
| 5 | Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện và chữa cháy trên tàu chở khí được điều áp |
| 6 | Trang bị cho tàu chở khí (bảo hộ cá nhân, thiết bị thở, tắm, rửa mắt,...) |
| 7 | Trang bị điện trong khu vực nguy hiểm |
Tàu chở khí (nhiệt độ thấp)
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Kiểm tra hệ thống kiểm soát hàng (kiểm soát áp suất/nhiệt độ hàng) |
| 2 | Kiểm soát môi trường (hệ thống khí trơ) |
| 3 | Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện và chữa cháy trên tàu (nhiệt độ thấp) |
Lưu ý: Các hạng mục thực tập tương tự đối với tàu dầu, tàu chở hoá chất và tàu chở khí có thể được công nhận lẫn nhau.
2.2.2 Thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác
Đăng kiểm viên thực tập đầy đủ hạng mục theo chuyên ngành các loại hình kiểm tra của phương tiện thủy nội địa đang khai thác theo chương trình tập huấn, phạm vi thực hiện của từng hạng đăng kiểm viên quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Thông tư này. Đăng kiểm viên thực tập phải thực hiện:
- Thực hành có hướng dẫn của đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của hạng mục thực tập tối thiểu 01 (một) phương tiện;
- Thực hành độc lập có sự chứng kiến của đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của hạng mục thực tập tối thiểu 01 (một) phương tiện.
a) Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác của đăng kiểm viên hạng III kiểm tra các phương tiện theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng III được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Kiểm tra lần đầu thân tàu và trang thiết bị |
| 2 | Kiểm tra định kỳ thân tàu và trang thiết bị (không áp dụng đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT) |
| 3 | Kiểm tra trên đà thân tàu và trang thiết bị |
| 4 | Kiểm tra hàng năm thân tàu và trang thiết bị |
| 5 | Kiểm tra lần đầu hệ thống máy tàu, điện tàu |
| 6 | Kiểm tra định kỳ máy tàu và trang thiết bị máy tàu, điện tàu (không áp dụng đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT) |
| 7 | Kiểm tra hàng năm hệ thống máy tàu, điện tàu |
| 8 | Kiểm tra bất thường (kiểm tra tai nạn, hư hỏng thân tàu, máy tàu,…) |
b) Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác của đăng kiểm viên hạng II kiểm tra các phương tiện theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng II được quy định tại khoản 2 Điều 12 (không kể phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng III) của Thông tư này; hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác của đăng kiểm viên hạng I theo phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng I được quy định tại khoản 2 Điều 13 (không kể phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên hạng II) của Thông tư này
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Kiểm tra lần đầu thân tàu và trang thiết bị |
| 2 | Kiểm tra định kỳ thân tàu và trang thiết bị |
| 3 | Kiểm tra trên đà, trung gian thân tàu và trang thiết bị |
| 4 | Kiểm tra hàng năm thân tàu và trang thiết bị |
| 5 | Kiểm tra lần đầu hệ thống máy tàu, điện tàu |
| 6 | Kiểm tra định kỳ máy tàu và trang thiết bị máy tàu, điện tàu |
| 7 | Kiểm tra hàng năm, trung gian hệ thống máy tàu, điện tàu |
| 8 | Kiểm tra bất thường (kiểm tra tai nạn, hư hỏng thân tàu, máy tàu,…) |
Lưu ý: Nếu đăng kiểm viên đã thực tập nghiệp vụ đối với kiểm tra định kỳ thì không cần phải thực tập nghiệp vụ đối với kiểm tra trên đà, trung gian và hàng năm.
2.2.3 Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm công nghiệp
Đăng kiểm viên thực tập phải thực hiện:
- Thực hành có hướng dẫn của đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của hạng mục thực tập tối thiểu 01 (một) sản phẩm;
- Thực hành độc lập có sự chứng kiến của đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của hạng mục thực tập tối thiểu 01 (một) sản phẩm.
Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm công nghiệp
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Thử và kiểm tra vật liệu (cán, đúc, rèn) |
| 2 | Động cơ diesel |
| 3 | Tổ máy phát điện |
| 4 | Máy lái điện, điện thủy lực, thủy lực |
| 5 | Thử và kiểm tra nồi hơi |
| 6 | Thử và kiểm tra bình chịu áp lực |
| 7 | Máy kéo neo, tời |
| 8 | Neo, xích neo |
| 9 | Chân vịt |
| 10 | Dây cáp thép, cáp sợi |
| 11 | Thiết bị cứu sinh |
| 12 | Thiết bị chữa cháy |
| 13 | Thiết bị vô tuyến điện |
| 14 | Trục chân vịt |
| 15 | Thiết bị nâng (kiểm tra lần đầu, thử tải, hàng năm) |
| 16 | Móc kéo |
| 17 | Chứng nhận quy trình hàn |
| 18 | Chứng nhận thợ hàn |
| 19 | Thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra |
2.3 Thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế
Đăng kiểm viên thực tập phải thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế tại đơn vị đăng kiểm theo nội dung quy định tại Phụ lục này. Lãnh đạo đơn vị đăng kiểm phân công đăng kiểm viên thẩm định thiết kế hướng dẫn đăng kiểm viên thực tập thực hiện đầy đủ nội dung với các loại hình thiết kế của phương tiện thủy nội địa theo các nội dung dưới đây:
- Thực hành có hướng dẫn của đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của hạng mục thực tập tối thiểu 01 (một) lần;
- Thực hành độc lập có sự chứng kiến của đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của hạng mục thực tập tối thiểu 01 (một) lần.
2.3.1 Thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế phương tiện
| TT | Hạng mục thực tập Phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25:2015/BGTVT |
|||
| I | Phần vỏ tàu |
| 1 | Thẩm định thiết kế đóng mới thân tàu hàng khô vỏ thép |
| 2 | Thẩm định thiết kế đóng mới thân tàu hàng khô vỏ gỗ |
| 3 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu vỏ xi măng lưới thép |
| 4 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu chở người vỏ thép |
| 5 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu chở người vỏ gỗ |
| 6 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu chở người vỏ nhôm |
| 7 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu chở người vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) |
| II | Phần máy tàu |
| 1 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện tàu của các tàu chở hàng khô, tàu chở người |
| TT | Hạng mục thực tập Phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 72:2013/BGTVT, các sửa đổi và các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan |
| I | Phần vỏ tàu |
| 1 | Thẩm định thiết kế đóng mới thân tàu hàng khô vỏ thép |
| 2 | Thẩm định thiết kế đóng mới thân tàu hàng khô vỏ gỗ |
| 3 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu khách vỏ thép |
| 4 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu khách vỏ nhôm |
| 5 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu lưu trú du lịch ngủ đêm hoặc nhà hàng nổi |
| 6 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu khách vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) |
| 7 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu dầu loại I, II (*) |
| 8 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu cao tốc |
| 9 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu thể thao, vui chơi giải trí |
| 10 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu vỏ cao su bơm hơi |
| 11 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu vỏ xi măng lưới thép |
| 12 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu hai thân, nhiều thân |
| 13 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu chở khí hoá lỏng |
| 14 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu chở hàng nguy hiểm |
| 15 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu chở hóa chất nguy hiểm |
| 16 | Thẩm định thiết kế đóng mới tàu đệm khí |
| II | Phần máy tàu |
| TT | Hạng mục thực tập Phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 72:2013/BGTVT, các sửa đổi và các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan |
| 1 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu hàng khô |
| 2 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu khách |
| 3 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu dầu loại I, II (*) |
| 4 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu công trình (tàu cuốc, tàu hút, tàu cần cẩu,…) |
| 5 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm hoặc nhà hàng nổi hoặc khách sạn nổi |
| 6 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu cao tốc |
| 7 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu thể thao, vui chơi giải trí |
| 8 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu nhiều thân |
| 9 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu chở khí hoá lỏng |
| 10 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu chở hàng nguy hiểm |
| 11 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu chở hóa chất nguy hiểm |
| 12 | Thẩm định thiết kế đóng mới phần máy, điện của tàu đệm khí |
| III | Thẩm định tài liệu hướng dẫn |
Lưu ý:
- (*) Hạng mục đã thực tập với tàu dầu loại I thì không yêu cầu phải thực tập đối với tàu dầu loại II;
- Hạng mục đã thực tập thẩm định thiết kế đóng mới thì không cần thực tập thẩm định thiết kế đối với loại hình thẩm định thiết kế khác.
2.3.2 Thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế sản phẩm công nghiệp
| TT | Hạng mục thực tập |
|||
| 1 | Máy lái |
| 2 | Máy kéo neo, tời |
| 3 | Chân vịt |
| 4 | Thiết bị nâng có sức nâng trên 01 (một) tấn |
| 5 | Móc kéo |
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BỔ SUNG
3.1 Tổ chức, thực hiện đào tạo: Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức lớp học, giảng viên của các trường đại học thực hiện.
3.2 Nội dung chương trình đào tạo bổ sung
a) Chương trình 1
Các kiến thức cơ bản về:
- Vẽ tàu;
- Tĩnh học tàu thủy;
- Bố trí chung và kỹ thuật tàu thủy;
- Kết cấu thân tàu thủy;
- Thiết bị tàu thủy;
- Sức bền tàu thủy.
b) Chương trình 2
Các kiến thức cơ bản về:
- Thiết bị động lực tàu thủy (động cơ diesel);
- Máy phụ tàu thủy;
- Hệ thống đường ống;
- Điện tàu thủy;
- Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy.
PHỤ LỤC II
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH LỚP TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH LỚP TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN
Ông (Bà):...........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................
Nơi sinh:............................................................................................................................
Đơn vị công tác:.................................................................................................................
Đã hoàn chương trình tập huấn:..........................................................................................
Đơn vị tổ chức:..................................................................................................................
Thời gian:..........................................................................................................................
Kết quả:.............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Hà Nội, ngày…..tháng ……năm……. CỤC TRƯỞNG (Ký tên & đóng dấu)
Số:……………..
PHỤ LỤC III2
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN/ CÔNG NHẬN LẠI/ CÔNG NHẬN NÂNG HẠNG ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……………. | …………………, ngày …… tháng …. năm………
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN/ CÔNG NHẬN LẠI/ CÔNG NHẬN NÂNG HẠNG ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Kính gửi:……………………………………..
1. Đơn vị đăng kiểm:..........................................................................................................
2. Địa chỉ:..........................................................................................................................
3. Số điện thoại:......................................... Số Fax:...........................................................
4. Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam đánh giá để công nhận/công nhận lại/công nhận nâng hạng (*) Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa cho ông (bà):
Họ và tên:..........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:.........................................................................................................
CCCD/CMND:.............................................................................................................................
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:.................................................................................................
Hiện đang là đăng kiểm viên (**):...................... (đã hoàn thành chương tập huấn Giấy chứng nhận số..................... (đăng kiểm viên công nhận lần đầu, nâng hạng)/Giấy chứng nhận đăng kiểm viên số..................... (Đăng kiểm viên công nhận lại, nâng hạng))
5. Hạng đăng kiểm viên đề nghị đánh giá công nhận:...................................................................
Hồ sơ gửi kèm:
Đơn vị đăng kiểm (Ký tên & đóng dấu)
_____________________
- (*) gạch bỏ những phần không thích hợp.
- (**) Ghi: Đăng kiểm viên thực tập hoặc hạng Đăng kiểm viên đang giữ
PHỤ LỤC IV3
MẪU LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN
Phần I
TỰ THUẬT VỀ BẢN THÂN
Họ và tên:............................................................................... ..........................................
Ngày tháng, năm sinh:................................................. .......................................................
Số CCCD/CMND:.............................................................................................................................
Đơn vị công tác: .........................................................................................................................
Chức danh hiện giữ: ...................................................................................................................
Trình độ: + Chuyên môn:....................................................................................................
+ Ngoại ngữ:........................................................................................................
Đã được đào tạo bổ sung những chuyên ngành khác:
1. Vỏ tàu thủy ¨ | 2. Máy, điện tàu thủy ¨ | 3. Vô tuyến điện ¨
Đã hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng: ………….. do Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức từ ngày ……... đến ngày …../…../……. tại………………
Kết quả đạt loại...................................................................................................................
Quá trình công tác chuyên môn, nghiệp vụ
| TT | Chức danh | Chức vụ | Thời gian | | Đơn vị công tác |
|||||||
| | | | Từ | Đến | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
1. Đào tạo nghiệp vụ
| Tên khóa đào tạo | Địa điểm | Nơi đào tạo | Thời gian (từ đến) | Kết quả |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
2. Khen thưởng kỷ luật:
| TT | Hình thức khen thưởng, kỷ luật | Ngày ra quyết định | Thời hạn kỷ luật | Cơ quan ra quyết định khen thưởng, kỷ luật |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN
Đối chiếu với tiêu chuẩn Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng…………….. tôi tự xác định như sau:
Về phẩm chất đạo đức ..................................... Về chuyên môn.........................................
Về trình độ ngoại ngữ .......................... Về trình độ nghiệp vụ Đăng kiểm.............................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Xác nhận của đơn vị | Người khai (Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC V
MẪU BÁO CÁO THỰC TẬP CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THỰC TẬP HÀNG NGÀY
Nơi thực tập: ................................................... Đăng kiểm viên thực tập: ................................. Đăng kiểm viên hướng dẫn: .............................
Địa điểm và thời gian:.........................................................................................................
Tên tàu:.............................................................................................................................
Loại tàu:............................................................................................................................
I- Nội dung thực hiện của Đăng kiểm viên thực tập: (Bao gồm cả lý thuyết và thực hành)
1- Hạng mục kiểm tra/nội dung đào tạo:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2- Quy phạm, tiêu chuẩn, hướng dẫn áp dụng (Ghi rõ mục, điều, chương):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
3- Kết quả kiểm tra (tốt/đạt/chưa đạt-Nêu lý do đưa ra kết quả-cách khắc phục những khiếm khuyết nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
II- Đánh giá của Đăng kiểm viên hướng dẫn:
1- Quy phạm, tiêu chuẩn, hướng dẫn áp dụng (phù hợp/chưa phù hợp):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2- Nhận xét thực hành nhiệm vụ của Đăng kiểm viên thực tập (tốt, đạt, chưa đạt):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
3- Yêu cầu Đăng kiểm viên thực tập cần thực hiện:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Giám đốc/Phó giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) | Đăng kiểm viên hướng dẫn (Ký, ghi rõ họ tên) | Đăng kiểm viên thực tập (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
Họ và tên Đăng kiểm viên thực tập:.............................. Đơn vị đăng kiểm............................
Họ và tên Đăng kiểm viên hướng dẫn:....................... Hạng Đăng kiểm viên.........................
Thời gian thực tập từ ngày ……….đến ngày ………… tại:....................................................
I. Nội dung và quá trình thực tập
| TT | Chủ đề thực tập | Ngày thực hiện | Kết quả |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| 4 | | | |
| 5 | | | |
| 6 | | | |
| 7 | | | |
| .... | | | |
| … | | | |
II. Đánh giá chung quá trình thực tập
1. Tự nhận xét của Đăng kiểm viên thực tập:
(Ghi rõ những nội dung đã làm được, những nội dung chưa làm được và kiến nghị)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2. Nhận xét chung của Đăng kiểm viên hướng dẫn:
(về tính mẫn cán, khả năng tiếp thu, kết quả đào tạo thực hành của học viên, những học viên có khả năng làm độc lập và những kiến nghị)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
III. Nhận xét của Thủ trưởng đơn vị đăng kiểm hướng dẫn:
(Nhận xét theo khả năng, trình độ của học viên)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Đăng kiểm viên hướng dẫn | ………., ngày …… tháng ……. năm ……… Thủ trưởng đơn vị đăng kiểm hướng dẫn (Ký tên & đóng dấu)
PHỤ LỤC VI
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC TẾ NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu 1
BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC TẾ NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Hôm nay, ngày ……. tháng .... năm ……..
Tại: .................................................................
Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa, Đăng kiểm viên kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa của Cục Đăng kiểm Việt Nam gồm:
- Ông ....................................................... Chức vụ:..........................................................
- Ông ....................................................... Chức vụ:..........................................................
Đã tiến hành kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm của Ông ....................................... chuyên môn ………………… hiện là Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng …………………/Thực tập …………………………. được đơn vị: ……………………… đề nghị công nhận mới £, công nhận lại £, công nhận nâng hạng £ đăng kiểm viên kiểm tra chuyên ngành vỏ tàu/máy tàu
I. Nội dung đánh giá và kết quả đánh giá
| TT | NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ | KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ | |
|||||
| | | Đạt | Không đạt |
| 1. Quy định về nghiệp vụ | | | |
| 1.1 | | £ | £ |
| 1.2 | | £ | £ |
| 1.3 | | £ | £ |
| … | ……………………. | £ | £ |
| 2. Kiểm tra thực tế tàu đóng mới, sửa chữa theo QCVN 25:2010/BGTVT | | | |
| 2.1 | Công tác chuẩn bị Kiểm tra | £ | £ |
| 2.2 2.2.1 2.2.2 | Thực hiện Kiểm tra tàu: Kiểm tra đóng mới, sửa chữa..................................................... Sao thẩm định mẫu: .................................................................. | £ £ | £ £ |
| 2.3 | Lập biên bản kiểm tra. | £ | £ |
| 3. Kiểm tra thực tế tàu đóng mới, sửa chữa theo QCVN 72:2013/BGTVT | | | |
| 3.1 | Công tác chuẩn bị kiểm tra | £ | £ |
| 3.2 3.2.1 3.2.2 3.2.3 | Thực hiện kiểm tra: Kiểm tra đóng mới, sửa chữa: ................................................... Thẩm định thiết kế thi công: ....................................................... Thẩm định thiết kế hoàn công: ................................................... | £ £ £ | £ £ £ |
| 3.3 | Lập biên bản kiểm tra. | £ | £ |
| 4. Kiểm tra thực tế tàu đang khai thác theo QCVN 25:2010/BGTVT | | | |
| 4.1 | Công tác chuẩn bị cho việc kiểm tra | £ | £ |
| 4.2 4.2.1 4.2.2 4.2.3 | Thực hiện kiểm tra: Kiểm tra trên đà: ....................................................................... Kiểm tra hàng năm: ................................................................... Kiểm tra bất thường: ................................................................. | £ £ £ | £ £ £ |
| 4.3 | Lập biên bản kiểm tra | £ | £ |
| 5. Kiểm tra thực tế tàu đang khai thác theo QCVN 72:2013/BGTVT | | | |
| 5.1 | Công tác chuẩn bị cho việc kiểm tra | £ | £ |
| 5.2 5.2.1 5.2.2 5.2.3 5.2.4 5.2.5 | Thực hiện kiểm tra Kiểm tra định kỳ: ....................................................................... Kiểm tra trên đà: ....................................................................... Kiểm tra trung gian: ................................................................... Kiểm tra hàng năm: ................................................................... Kiểm tra bất thường: ................................................................. | £ £ £ £ £ | £ £ £ £ £ |
| 5.3 | Lập biên bản kiểm tra | £ | £ |
| 6. Lập cấp hồ sơ đăng kiểm | | | |
| 6.1 | Sử dụng chương trình quản lý phương tiện thủy nội địa trên máy tính | £ | £ |
| 6.2 | Lập hồ sơ đăng kiểm cho phương tiện | £ | £ |
| 6.3 | Lập các báo cáo giám sát của đơn vị | £ | £ |
II. Lý do không đạt (nếu có, ghi rõ các lỗi)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
III. Yêu cầu sau kiểm tra
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Cuộc kiểm tra, đánh giá năng lực Đăng kiểm viên kết thúc vào hồi giờ ... ngày ….. Biên bản này lập thành 02 bản, ... bản lưu tại đơn vị, ……. bản gửi về Cục Đăng kiểm Việt Nam
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Lãnh đạo đơn vị ký tên, đóng dấu) | NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN (Ký tên và ghi rõ họ tên) | ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA (Ký tên và ghi rõ họ tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu 2
BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC TẾ NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP DÙNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Hôm nay, ngày ……. tháng .... năm ……..
Tại: .................................................................
Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa, Đăng kiểm viên kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa của Cục Đăng kiểm Việt Nam gồm:
- Ông ....................................................... Chức vụ:..........................................................
- Ông ....................................................... Chức vụ:..........................................................
Đã tiến hành kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm của Ông ....................................... chuyên môn ………………… hiện là Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng …………………/Thực tập …………………………. được đơn vị:……………………………………………. đề nghị công nhận kiểm tra sản phẩm công nghiệp lần đầu
I. Nội dung đánh giá và kết quả đánh giá
| TT | NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ | KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ | |
|||||
| | | Đạt | Không đạt |
| 1. Quy định về nghiệp vụ | | | |
| 1.1 | | £ | £ |
| 1.2 | | £ | £ |
| 1.3 | | £ | £ |
| … | ……………………… | £ | £ |
| 2. Kiểm tra sản phẩm công nghiệp lần đầu | | | |
| 2.1 | Công tác chuẩn bị kiểm tra | £ | £ |
| 2.2 | Thực hiện kiểm tra sản phẩm công nghiệp: | | |
| 2.2.1 | Kiểm tra máy chính, máy phụ | £ | £ |
| 2.2.2 | Kiểm tra nồi hơi | £ | £ |
| 2.2.3 | Kiểm tra bình chịu áp lực | £ | £ |
| 2.2.4 | Kiểm tra chứng nhận quy trình hàn | £ | £ |
| 2.2.5 | Kiểm tra thử không phá hủy | £ | £ |
| 2.2.6 | Kiểm tra thợ hàn | £ | £ |
| 2.2.7 | Kiểm tra thiết bị nâng | £ | £ |
| 2.2.8 | Kiểm tra máy neo, lái, tời (điện, diesel, thủy lực) | £ | £ |
| 2.2.9 | Kiểm tra neo | £ | £ |
| 2.2.10 | Kiểm tra chân vịt | £ | £ |
| 2.2.11 | Kiểm tra hệ trục chân vịt | £ | £ |
| 2.2.12 | Kiểm tra xích, cáp | £ | £ |
| 2.2.11 | Kiểm tra hệ trục chân vịt | £ | £ |
| 2.2.12 | Kiểm tra xích, cáp | £ | £ |
| 2.2.13 | Kiểm tra vật liệu | £ | £ |
| 2.2.14 | Kiểm tra thiết bị cứu sinh | £ | £ |
| 2.2.15 | Kiểm tra thiết bị cứu hỏa | £ | £ |
| 2.2.16 | Kiểm tra thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm | £ | £ |
| 2.2.17 | Kiểm tra công nhận phòng thí nghiệm, trạm thử | £ | £ |
| 2.3 | Lập biên bản kiểm tra | £ | £ |
| 3. Lập cấp hồ sơ đăng kiểm | | | |
| 3.1 | Sử dụng chương trình, quản lý phương tiện thủy nội địa trên máy tính | £ | £ |
| 3.2 | Lập hồ sơ đăng kiểm cho sản phẩm công nghiệp | £ | £ |
| 3.3 | Lập các báo cáo | £ | £ |
II. Lý do không đạt (nếu có, ghi rõ các lỗi)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
III. Yêu cầu sau kiểm tra
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Cuộc kiểm tra, đánh giá năng lực Đăng kiểm viên kết thúc vào hồi giờ ... ngày …… Biên bản này lập thành 02 bản, ... bản lưu tại đơn vị, …… bản gửi về Cục Đăng kiểm Việt Nam
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Lãnh đạo đơn vị ký tên, đóng dấu) | NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN (Ký tên và ghi rõ họ tên) | ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA (Ký tên và ghi rõ họ tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu 3
BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC TẾ NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Hôm nay, ngày ……. tháng .... năm ……..
Tại: .................................................................
Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa, Đăng kiểm viên kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa của Cục Đăng kiểm Việt Nam gồm:
- Ông ....................................................... Chức vụ:..........................................................
- Ông ....................................................... Chức vụ:..........................................................
Đã tiến hành kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm của Ông .......................... chuyên môn ………………… hiện là Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng ……………... /Thực tập …………………………. được đơn vị: ……………………… đề nghị công nhận đăng kiểm viên thẩm định thiết kế theo chuyên môn
I. Nội dung đánh giá và kết quả đánh giá
| TT | NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ | KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ | |
|||||
| | | Đạt | Không đạt |
| 1. Quy định về nghiệp vụ | | | |
| 1.1 | | £ | £ |
| 1.2 | | £ | £ |
| 1.3 | | £ | £ |
| … | ………………………. | £ | £ |
| 2. Kiểm tra thẩm định thiết kế phương tiện theo QCVN 25:2010/BGTVT | | | |
| 2.1 | Công tác chuẩn bị thẩm định | £ | £ |
| 2.2 | Thực hiện thẩm định thiết kế: | | |
| 2.2.1 | Thực hiện thẩm định thiết kế đóng mới | £ | £ |
| 2.2.2 | Thực hiện thẩm định thiết kế lập hồ sơ | £ | £ |
| 2.2.3 | Thực hiện thẩm định thiết kế hoán cải | £ | £ |
| 2.2.4 | Thẩm định mẫu | £ | £ |
| 2.3 | Lập hồ sơ thẩm định | £ | £ |
| 3. Kiểm tra thẩm định thiết kế phương tiện theo QCVN 72:2013/BGTVT | | | |
| 3.1 | Công tác chuẩn bị thẩm định | £ | £ |
| 3.2 | Thực hiện thẩm định thiết kế: | | |
| 3.2.1 | Thực hiện thẩm định thiết kế đóng mới | £ | £ |
| 3.2.2 | Thực hiện thẩm định thiết kế lập hồ sơ | £ | £ |
| 3.2.3 | Thực hiện thẩm định thiết kế hoán cải | £ | £ |
| 3.2.4 | Thẩm định thiết kế sửa đổi | £ | £ |
| 3.2 | Thực hiện thẩm định thiết kế: | | |
| 3.2.1 | Thực hiện thẩm định thiết kế đóng mới | £ | £ |
| 3.2.2 | Thực hiện thẩm định thiết kế lập hồ sơ | £ | £ |
| 3.2.3 | Thực hiện thẩm định thiết kế hoán cải | £ | £ |
| 3.2.4 | Thẩm định thiết kế sửa đổi | £ | £ |
| 3.3 | Lập hồ sơ thẩm định | £ | £ |
| 4. Lập cấp hồ sơ đăng kiểm | | | |
| 4.1 | Sử dụng chương trình quản lý phương tiện thủy nội địa trên máy tính | £ | £ |
| 4.2 | Lập hồ sơ thẩm định cho phương tiện | £ | £ |
| 4.3 | Lập các báo cáo của đơn vị | £ | £ |
II. Lý do không đạt (nếu có, ghi rõ các lỗi)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
III. Yêu cầu sau kiểm tra
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Cuộc kiểm tra, đánh giá năng lực Đăng kiểm viên kết thúc vào hồi....giờ ... ngày ……… Biên bản này lập thành 02 bản, ... bản lưu tại đơn vị, .......... bản gửi về Cục Đăng kiểm Việt Nam
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Lãnh đạo đơn vị ký tên, đóng dấu) | NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN (Ký tên và ghi rõ họ tên) | ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA (Ký tên và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC VII4
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………………., ngày …… tháng …… năm……..
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN:
Họ và tên:
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................................
Số CCCD/CMND: ..................................................................................................................
Số đăng kiểm viên: ................................................................................................................
Được công nhận là: Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa...................................................
Được thực hiện công việc nêu trong (các) phụ lục kèm theo Giấy chứng nhận này.
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày ............................................................................
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (*) (Ký tên & đóng dấu)
__________________
Số Giấy chứng nhận: ……..
(*) Người có thẩm quyền là Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được ủy quyền.
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
PHỤ LỤC
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA HẠNG ....
Số …………
Họ và tên :................................................................... Chuyên ngành :.............................
Ngày cấp phụ lục:..............................................................................................................
Chứng nhận rằng đăng kiểm viên có tên trên được phép thực hiện:
I. Phạm vi và loại hình kiểm tra theo chuyên ngành
II. Phạm vi và loại hình kiểm tra theo chuyên ngành được đào tạo bổ sung (nếu có)
III. Phạm vi kiểm tra, chứng nhận sản phẩm công nghiệp (nếu có)
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (*) (Ký tên & đóng dấu)
(*) Người có thẩm quyền là Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được ủy quyền.
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
PHỤ LỤC
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THỰC HIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
Số…………
Họ và tên: ………………….…………......................……. Chuyên ngành: ………..…….……
Ngày cấp phụ lục: ……….…………………….…………………........................………………
Chứng nhận rằng đăng kiểm viên có tên trên được phép thực hiện:
I. Phạm vi và loại hình thẩm định thiết kế theo chuyên ngành
II. Phạm vi thẩm định thiết kế sản phẩm công nghiệp
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (*) (Ký tên & đóng dấu)
(*) Người có thẩm quyền là Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được ủy quyền
PHỤ LỤC VIII5
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:................ | ………………., ngày …… tháng …… năm……..
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Kính gửi: …………………………………….…………………………..
1. Đơn vị đăng kiểm: …………………………………………………………………………...…
2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………....………….........
3. Số điện thoại: ……………………………………………. Số Fax: …………………………
4. Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa cho ông (bà):
Họ và tên: ……………………………………………………………...…..……………………...
Ngày tháng năm sinh……..……...…...……………...…..………………………………………
Số CCCD/CMND: …………….…….………….……………………....…………………………
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: …………….…….…………..……..……..……..……………
Hiện đang là đăng kiểm viên (*): ……………………………………...…….…………..……....
Giấy chứng nhận đăng kiểm viên số …………... cấp ngày ……… tháng ……. năm ……..
5. Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng kiểm viên (**): …..…………………………........
Đơn vị đăng kiểm (Ký tên & đóng dấu)
______________
(*) Ghi rõ hạng đăng kiểm viên;
(**) Ghi rõ lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
[1] Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm.”
Thông tư số 27/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện thủy nội địa và tàu biển có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện thủy nội địa và tàu biển.”
Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[11] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT- BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[15] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[16] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[17] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[18] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[20] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[21] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[22] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[23] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
[24] Điều 10 của Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”