Điều 30. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải); - Lưu: VT, PC (2). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Anh Tuấn
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 [22] | Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy chứng nhận đầu tư hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài |
|||
| Mẫu số 02 [23] | Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại/Giấy chứng nhận đầu tư hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài |
| Mẫu số 03 [24] | Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung |
| Mẫu số 04 [25] | Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại/Giấy chứng nhận đầu tư hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài |
| Mẫu số 05 [26] | Đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại/Giấy chứng nhận đầu tư hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài |
| Mẫu số 06 [27] | Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung |
| Mẫu số 07 [28] | Đơn đề nghị chấp thuận chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài |
| Mẫu số 08 [29] | Đơn đề nghị đăng ký sử dụng thương hiệu |
| Mẫu số 09 [30] | Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu |
| Mẫu số 10 [31] | Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung |
Mẫu số 01[32] (được bãi bỏ)
Mẫu số 02[33] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04[34] (được bãi bỏ)
Mẫu số 05[35] (được bãi bỏ)
Mẫu số 07[36] (được bãi bỏ)
Mẫu số 03[37]
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ......(tên cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Số: ……………………
Ngày cấp: ...................................................................................................................
Ngày cấp bổ sung lần thứ nhất: ...................................................................................
Ngày cấp bổ sung lần thứ hai: .....................................................................................
1. Tên tổ chức (đối với tổ chức): ..................................................................................
2. Số và ngày cấp Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức):
3. Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu, chỗ ở hiện tại (đối với cá nhân):
4. Tên giao dịch (đối với tổ chức): ...............................................................................
5. Địa điểm trụ sở chính (đối với tổ chức): ....................................................................
6. Nhãn hiệu của tổ chức hoặc cá nhân: .......................................................................
7. Loại hình hoạt động dự định thực hiện: .....................................................................
8. Cảng hàng không, sân bay căn cứ của tàu bay: ........................................................
9. Số lượng, chủng loại, số hiệu đăng ký của tàu bay: ..................................................
10. Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu, số và ngày cấp Giấy phép lái tàu bay của thành viên tổ bay:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
11. Họ tên, số định danh cá nhân chứng minh nhân dân, chỗ ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM ĐỊNH HOẶC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 06[38]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Kính gửi: ……………………. (tên Cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
Tôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) …………………………….. Giới tính: .......................
Chức danh: .................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ....../......./……………………………. Quốc tịch: .............................
Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân: ................................................................
hoặc số Hộ chiếu: ……………. Ngày cấp ………………. Nơi cấp ...................................
Chỗ ở hiện tại: ............................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: …………….. Email: …………… Website: ............................
Đại diện theo pháp luật của công ty (đối với tổ chức): ..................................................
Đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động hàng không chung với nội dung sau:
1. Tên doanh nghiệp hoặc cá nhân: ..............................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính hoặc địa chỉ nơi cư trú: ..............................................................
Điện thoại: ………….. Fax: ………………. Email: ………………. Website: ........................
Giấy phép thành lập hoặc Giấy phép hoạt động hoặc mã số doanh nghiệp (đối với tổ chức):
...................................................................................................................................
3. Nhãn hiệu của tổ chức hoặc cá nhân: .......................................................................
4. Loại hình dự kiến hoạt động: ....................................................................................
5. Cảng hàng không, sân bay căn cứ: ..........................................................................
6. Số lượng, chủng loại, số hiệu đăng ký tàu bay: ........................................................
7. Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân chứng minh nhân dân/hộ chiếu, số và ngày cấp Giấy phép lái tàu bay của thành viên tổ bay:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
8. Họ tên, số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu, chỗ ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
...................................................................................................................................
Tôi và các thành viên cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp chính xác, trung thực của nội dung đề nghị cấp giấy phép.
……., ngày …. tháng ….. năm ….. NGƯỜI LÀM ĐƠN (Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/ Trường hợp biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của tổ chức, cá nhân)
Kèm theo Đơn đề nghị:
- ………………….;
- ………………….;
- ………………….;
Hướng dẫn:
- Công dân Việt Nam cung cấp thông tin số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân không cần khai các thông tin quốc tịch, ngày cấp, nơi cấp, giới tính, chỗ ở hiện tại trong Đơn đề nghị.
- Công dân cung cấp thông tin về Hộ chiếu khai đầy đủ thông tin theo mẫu đơn.
Mẫu số 08[39]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
(Nội dung đăng ký sử dụng thương hiệu)
Kính gửi: …………………. (tên Cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
1. Tên doanh nghiệp: ...................................................................................................
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài: ....................................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt .............................................................................................
Tên thương mại: ..........................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................
Điện thoại: …………. Fax: ……………. Email: ………………. Website: ............................
Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại số: …………….. Do: …………………………. cấp ngày …….. tháng …………. năm …………. tại ………………
3. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên: …………………………………………………. Giới tính ....................................
- Chức danh: ...............................................................................................................
- Ngày tháng năm sinh: …../……./………. Quốc tịch: .....................................................
- So định danh cá nhân/chứng minh nhân dân: ..............................................................
hoặc số Hộ chiếu: …………………Ngày cấp …………………..Nơi cấp ............................
- Chỗ ở hiện tại:...........................................................................................................
Chúng tôi đề nghị đăng ký các nội dung cụ thể như sau:
Nội dung đăng ký: .......................................................................................................
Lý do đăng ký: ............................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.
………, ngày …. tháng …. năm ….. ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY (Đối với tổ chức; Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/ Trường hợp biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của tổ chức) NGƯỜI LÀM ĐƠN (Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/ Trường hợp biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của cá nhân)
Kèm theo Đơn đề nghị:
- ……………….;
- ……………….;
Hướng dẫn:
- Công dân Việt Nam cung cấp thông tin số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân không cần khai các thông tin giới tính, quốc tịch, ngày cấp, nơi cấp, chỗ ở hiện tại trong Đơn đề nghị.
- Công dân cung cấp thông tin về Hộ chiếu khai đầy đủ thông tin theo mẫu đơn.
Mẫu số 09[40]
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ......(tên cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
(Nội dung đăng ký sử dụng thương hiệu)
Các căn cứ ………………………………………………………………. (tên Cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký) chứng nhận hãng hàng không dưới đây:
1. Tên doanh nghiệp: ...................................................................................................
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài: ....................................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt .............................................................................................
Tên thương mại: ..........................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................
Điện thoại: ………………. Fax: ……………. Email: ………………. Website: .....................
Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại số: ……………………. Do: ...................................cấp ngày …….….tháng ……..năm …..……tại…………………………………………
3. Người đại diện theo pháp luật:..................................................................................
- Họ và tên: ……………………………………….. Giới tính ................................................
- Chức danh: ...............................................................................................................
- Ngày tháng năm sinh: …..../………/……. Quốc tịch .....................................................
- Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân: ..............................................................
hoặc số Hộ chiếu: ………………….Ngày cấp ……………… Nơi cấp ...............................
- Chỗ ở hiện tại: ..........................................................................................................
- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………….. Email: ................................. đã hoàn thành thủ tục đăng ký: (nội dung đăng ký)........................................................
Số đăng ký: ................................................................................................................
Nơi nhận: - …………; - …………; - …………; - Lưu: VT. | CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM ĐỊNH HOẶC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 10[41]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Kính gửi: ……………… (tên Cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
Tôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ………………………… Giới tính: ..........................
Chức danh: ...............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ……………………………………… Quốc tịch: ..............................
Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân: ..............................................................
hoặc số Hộ chiếu: …………………. Ngày cấp ……………… Nơi cấp ............................
Chỗ ở hiện tại: ..........................................................................................................
Điện thoại: ………………. Fax: ………….. Email: ………………. Website: ......................
Đại diện theo pháp luật của công ty (đối với tổ chức): ................................................
Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung với những nội dung sửa đổi như sau:
Nội dung sửa đổi: .....................................................................................................
Lý do sửa đổi: ..........................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.
…………., ngày …. tháng …. năm …. ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY (Đối với tổ chức; Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/ Trường hợp biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của tổ chức) NGƯỜI LÀM ĐƠN (Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/ Trường hợp biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của cá nhân)
Kèm theo Đơn đề nghị:
- ……………….;
- ……………….;
- ……………….;
Hướng dẫn:
- Công dân Việt Nam cung cấp thông tin số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân không cần khai các thông tin quốc tịch, ngày cấp, nơi cấp, giới tính, chỗ ở hiện tại trong Đơn đề nghị.
- Công dân cung cấp thông tin về Hộ chiếu khai đầy đủ thông tin theo mẫu đơn.
[1] Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dựng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng”.
Nghị định số 89/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung.”
Nghị định số 15/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng.”
[2] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[3] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[4] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[5] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[6] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[7] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[8] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[9] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[10] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[11] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[12] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[13] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[14] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[15] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[16] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[17] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[18] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 89/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020
[21] Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Nghị định này bãi bỏ:
a) Điều 5 đến Điều 19 Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;
b) Điều 36, Điều 37, khoản 1 Điều 38, khoản 1, 2 Điều 39 Nghị định số 102/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./ ”