Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định tại Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Hội thẩm định giá Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLG (400b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Lê Tấn Cận
PHỤ LỤC I.
BẢNG CHI TIẾT NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo Thông tư số 38/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chỉ tiêu
Điểm số
I. Duy trì điều kiện hoạt động thẩm định giá
Tối đa 25 điểm
1.1. Bảo đảm và duy trì điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
Tối đa 5 điểm
- Trường hợp có thời gian không bảo đảm duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ 3 tháng liên tục trở lên
0 điểm
- Trường hợp có thời gian không bảo đảm duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá dưới 3 tháng liên tục
2 điểm
- Trường hợp luôn bảo đảm và duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
5 điểm
1.2. Số lượng thẩm định viên về giá
Tối đa 5 điểm
- Số lượng thẩm định viên về giá tính trung bình trong thời kỳ đánh giá từ 5 đến dưới 7 thẩm định viên về giá
2 điểm
- Số lượng thẩm định viên về giá tính trung bình trong thời kỳ đánh giá từ 7 đến 10 thẩm định viên về giá
3 điểm
- Số lượng thẩm định viên về giá hành nghề tính trung bình trong thời kỳ đánh giá từ 11 đến 15 thẩm định viên về giá
4 điểm
- Số lượng thẩm định viên về giá hành nghề tính trung bình trong thời kỳ đánh giá trên 15 thẩm định viên về giá
5 điểm
1.3. Số lượng chứng thư thẩm định giá
Tối đa 2,5 điểm
- Phát hành dưới 500 chứng thư thẩm định giá trong thời kỳ đánh giá
1 điểm
- Phát hành từ 500 đến dưới 1000 chứng thư thẩm định giá trong thời kỳ đánh giá
1,5 điểm
- Phát hành từ 1000 chứng thư thẩm định giá đến dưới 5000 chứng thư thẩm định giá trong thời kỳ đánh giá
2 điểm
- Phát hành từ 5000 chứng thư thẩm định giá trở lên trong thời kỳ đánh giá
2,5 điểm
1.4. Doanh thu cung cấp dịch vụ thẩm định giá
Tối đa 2,5 điểm
- Dưới 5 tỷ đồng trong thời kỳ đánh giá
1 điểm
- Từ 5 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng trong thời kỳ đánh giá
1,5 điểm
- Từ 15 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng trong thời kỳ đánh giá
2 điểm
- Trên 30 tỷ đồng trong thời kỳ đánh giá
2,5 điểm
1.5. Số lượng chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá
Tối đa 5 điểm
- Duy trì 01 chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá trong thời kỳ đánh giá
2 điểm
- Duy trì từ 2 đến 3 chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá trong thời kỳ đánh giá
3 điểm
- Duy trì từ 4 đến 5 chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá trong thời kỳ đánh giá
4 điểm
- Duy trì từ 6 chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá trở lên trong thời kỳ đánh giá
5 điểm
1.6. Cung cấp dịch vụ thẩm định giá
Tối đa 5 điểm
- 01 lĩnh vực (thẩm định giá tài sản)
3 điểm
- Cả 02 lĩnh vực (thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp)
5 điểm
II. Chấp hành quy định của pháp luật về thẩm định giá và tuân thủ nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá
Tối đa 50 điểm
2.1. Chấp hành quy định về báo cáo thường xuyên, đột xuất trong thời kỳ đánh giá
Tối đa 5 điểm
- Báo cáo thường xuyên đúng hạn
4 điểm
- Báo cáo đột xuất đầy đủ (trường hợp trong kỳ đánh giá, doanh nghiệp không được yêu cầu báo cáo đột xuất thì được chấm 1 điểm)
1 điểm
2.2. Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thẩm định giá
Tối đa 30 điểm
- Nếu vi phạm hành chính về thẩm định giá (bao gồm cả vi phạm hành chính của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp trừ các trường hợp sau: vi phạm quy định tại điểm 2.1, đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; có thẩm định viên bị tước thẻ thẩm định viên về giá): trừ 10 điểm nếu vi phạm 1 lần, tối đa trừ hết số điểm tại mục 2.2
- Nếu bị xử lý vi phạm hành chính kèm theo hình thức đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị trừ hết số điểm tại mục 2.2
- Nếu bị xử lý vi phạm hành chính kèm theo hình thức tước thẻ thẩm định viên về giá đối với từ 01 thẩm định viên về giá trở lên bị trừ hết số điểm tại mục 2.2
2.3. Không có đơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh của tổ chức/cá nhân đối với chứng thư thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá phát hành gửi về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá); không có phản ánh/kiến nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến lỗi của thẩm định viên về giá hoặc doanh nghiệp thẩm định giá
Tối đa 15 điểm
- Nếu có đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức/cá nhân đối với chứng thư thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá hoặc có phản ánh/kiến nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến lỗi của thẩm định viên về giá hoặc doanh nghiệp thẩm định giá thì mỗi vụ việc bị trừ 1 điểm, tối đa trừ hết số điểm tại mục 2.3.
- Nếu có đơn phản ánh về việc doanh nghiệp thẩm định giá không thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do vi phạm những thỏa thuận trong hợp đồng thẩm định giá hoặc trong trường hợp hoạt động thẩm định giá gây thiệt hại đến lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân do không tuân thủ các quy định về thẩm định giá thì mỗi vụ việc bị trừ 1 điểm, tối đa trừ hết số điểm tại mục 2.3.
III. Tham gia phối hợp thực hiện các hoạt động xây dựng và tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về giá, thẩm định giá do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo, tổ chức
Tối đa 10 điểm
3.1. Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với văn bản quy phạm pháp luật về giá, thẩm định giá do Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) chủ trì soạn thảo trong thời kỳ đánh giá
Tối đa 5 điểm
Trường hợp trong thời kỳ đánh giá, Bộ Tài chính có lấy ý kiến tham gia của các doanh nghiệp thẩm định giá
- Tham gia dưới 30% số lượng văn bản
2 điểm
- Tham gia từ 30% đến dưới 50% số lượng văn bản
3 điểm
- Tham gia đúng hạn từ 50% đến dưới 80% số lượng văn bản hoặc tham gia từ 80% số lượng văn bản nhưng không đúng hạn
4 điểm
- Tham gia đúng hạn từ 80% số lượng văn bản
5 điểm
Trường hợp trong thời kỳ đánh giá, Bộ Tài chính không lấy ý kiến tham gia của các doanh nghiệp thẩm định giá
5 điểm
3.2. Có thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật tham dự Hội nghị thường niên giám đốc thẩm định giá
2,5 điểm
Trường hợp trong thời kỳ đánh giá, Bộ Tài chính không tổ chức Hội nghị thường niên giám đốc thẩm định giá
2,5 điểm
3.3. Tham dự các hội nghị tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về giá, thẩm định giá do Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tổ chức trong thời kỳ đánh giá
Tối đa 2,5 điểm
Trường hợp trong thời kỳ đánh giá, Bộ Tài chính có tổ chức hội nghị
- Có thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật tham gia nhưng dưới 30% số lượng hội nghị
1 điểm
- Có thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật tham gia từ 30% đến dưới 50% số lượng hội nghị
1,5 điểm
- Có thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật tham gia từ 50% đến dưới 80% số lượng hội nghị
2 điểm
- Có thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật tham gia trên 80% số lượng hội nghị
2,5 điểm
Trường hợp trong thời kỳ đánh giá, Bộ Tài chính không tổ chức hội nghị
2,5 điểm
IV. Tham gia phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế
Tối đa 5 điểm
- Có thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp tham dự Hội nghị do Hiệp hội các nhà thẩm định viên về giá ASEAN (AVA) tổ chức
1,5 điểm/mỗi thẩm định
viên tham gia, tối đa 3 điểm
- Có thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp tham dự Hội nghị do Hội đồng tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVSC) tổ chức
2 điểm
V. Tham gia phối hợp thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá của Bộ, ngành, địa phương
Tối đa 5 điểm
Có tham gia tư vấn hỗ trợ hoạt động định giá của Nhà nước, thẩm định giá của Nhà nước, định giá trong tố tụng hình sự
Mỗi cuộc tư vấn được cộng 1 điểm, tối đa 5 điểm
VI. Tham gia phối hợp hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thẩm định giá
Tối đa 5 điểm
Thẩm định viên về giá là đại diện pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá có bài báo, nghiên cứu khoa học về thẩm định giá đã được đăng tải:
Tối đa 5 điểm
6.1. Trên các tạp chí có chuyên mục thẩm định giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép
0,5 điểm/bài, tối đa 2 điểm
6.2. Trên các tạp chí thuộc danh mục tạp chí khoa học được tính điểm của Hội đồng giáo sư ngành kinh tế theo quy định của pháp luật
1 điểm/bài
Tổng cộng
100 điểm
PHỤ LỤC II.
BÁO CÁO TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo Thông tư số 38/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN DOANH NGHIỆP
MÃ SỐ: .........../TĐG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………..
……., ngày … tháng … năm ……
BÁO CÁO
Tình hình doanh nghiệp và một số chỉ tiêu hoạt động thẩm định giá
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá)
Công ty ………………………………………… báo cáo tình hình doanh nghiệp và một số chỉ tiêu hoạt động thẩm định giá năm ............. như sau:
1. Tình hình chung về doanh nghiệp
- Tên của doanh nghiệp thẩm định giá;
- Loại hình doanh nghiệp: ..................................................
- Địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ giao dịch:
- Email và số điện thoại liên hệ (nếu có):
- Mã số doanh nghiệp thẩm định giá theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá do Bộ Tài chính cấp: ........ /TĐG, cấp lần đầu ngày .................. cấp lại lần thứ ............. ngày ............;
- Thông tin về đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá, gồm: họ và tên, năm sinh, giới tính, số thẻ thẩm định viên về giá;
- Tên gọi, người đứng đầu và địa chỉ của các chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá;
- Chi tiết mức vốn góp của các thành viên là tổ chức (nếu có) đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần trong năm và người đại diện phần vốn góp của tổ chức; bao gồm tất cả các thời điểm có điều chỉnh liên quan đến vốn góp trong kỳ báo cáo;
- Chi tiết mức vốn góp tại thời điểm báo cáo của các thẩm định viên về giá tại công ty; bao gồm tất cả các thời điểm có điều chỉnh liên quan đến vốn góp trong kỳ báo cáo.
- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: có/không
+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hiểm, số hợp đồng bảo hiểm (nếu có):...
- Trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp: có/không
+ Mức trích lập dự phòng của năm báo cáo:....; Tổng số dư trích lập dự phòng:....
2. Hoạt động thẩm định giá trong kỳ báo cáo
2.1.
Chỉ tiêu hoạt động thẩm định giá theo loại hình dịch vụ:
CHỈ TIÊU
Số lượng chứng thư thẩm định giá phát hành
Tổng giá trị tài sản thẩm định giá
(theo chứng thư)
Doanh thu thuần
(doanh thu thực nhận theo hợp đồng,
Đvt: triệu đồng)
Trong kỳ báo cáo
Cùng kỳ năm trước
Trong kỳ báo cáo
Cùng kỳ năm trước
Trong kỳ báo cáo
Cùng kỳ năm trước
Tổng số
Trong đó:
(1) Sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
1.1. Bất động sản
1.2. Động sản
1.3. Giá trị doanh nghiệp
1.4. Khác
(2) Sử dụng nguồn vốn khác
1.1. Bất động sản
1.2. Động sản
1.3. Giá trị doanh nghiệp
1.4. Khác
2.2. Kết quả hoạt động thẩm định giá
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Trong kỳ báo cáo
Cùng kỳ năm trước
(hạch toán chính xác)
1. Tổng doanh thu hoạt động thẩm định giá
2. Tổng chi phí hoạt động thẩm định giá
3. Lợi nhuận ròng của hoạt động thẩm định giá
2.3. Tư vấn hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá
Số lượng cuộc tư vấn (nếu có) kèm theo tài liệu chứng minh,
2.4. Hoạt động nghiên cứu
Số lượng bài báo, nghiên cứu khoa học đã được đăng tải trên các tạp chí có chuyên mục thẩm định giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, các tạp chí thuộc danh mục tạp chí khoa học được tính điểm của Hội đồng giáo sư ngành kinh tế theo quy định của pháp luật (nếu có) kèm theo tài liệu chứng minh gồm: bản photo mục lục của tạp chí có tên bài báo, nghiên cứu khoa học và bản photo bài báo, nghiên cứu khoa học được đăng tải.
3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế (nếu có)
4. Phương hướng nhiệm vụ; đề xuất, kiến nghị (nếu có)
Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung báo cáo trên đây.
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP
(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu)
PHỤ LỤC III
BÁO CÁO DANH SÁCH THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ TẠI DOANH NGHIỆP
(Phục vụ thông báo Danh sách thẩm định viên về giá hằng năm)
(Kèm theo Thông tư số 38/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN DOANH NGHIỆP
MÃ SỐ: .........../TĐG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………..
……., ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá)
DANH SÁCH THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ TẠI DOANH NGHIỆP
(Phục vụ thông báo Danh sách thẩm định viên về giá hằng năm)
Loại hình doanh nghiệp: ................
i
……………
TT
Họ tên
Năm sinh
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (tích
X nếu đúng)
Chức danh hành nghề (Tổng giám đốc/Giám đốc/Giám đốc chi nhánh/Thẩm định viên)
Tư cách thành viên tại doanh nghiệp
ii
Thẻ thẩm định viên về giá
Xác nhận cập nhật kiến thức về thẩm định giá
iii
Số
Ngày cấp
Trụ sở chính
1
2
....
Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá
1
....
* Hồ sơ kèm theo gồm có:
- Bản sao xác nhận cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo lĩnh vực chuyên môn còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký hành nghề hoặc tài liệu chứng minh đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm ngày 01/01 của năm liền kề năm báo cáo;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản kê khai tỷ lệ vốn góp đối với thẩm định viên về giá là cổ đông đối với doanh nghiệp thẩm định giá là công ty cổ phần;
*
Doanh nghiệp cam kết
...............
iv
…………… xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Danh sách này.
2. .............
iv
…………… cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thẩm định giá.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(ký, ghi rõ chức vụ, họ tên, đóng dấu)