Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 25 tháng 8 năm 2014 (ngày Nghị định số 67/2014/NĐ-CP có hiệu lực).
3. Tổ chức, cá nhân đã nộp tiền tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này không được hoàn trả tiền thuê đất, thuê mặt nước đã nộp.
4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương có báo cáo gửi Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, PC (05b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Đức Chi
Phụ lục 1
Ban hành kèm theo Thông tư số 117/2014/TT-BTC
(Dành cho chủ tàu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ TÀU THƯỜNG XUYÊN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HẬU CẦN KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ HOẶC KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ1
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đăng ký hoặc nơi cư trú)
Tôi tên là: .............................................................................................................................
Số CMND: .........................., Ngày cấp ...................................., Nơi cấp ............................
Địa chỉ thường trú: ...............................................................................................................
........................................................................, Điện thoại: ..................................................
Là chủ tàu có số đăng ký: ....................................................................................................
Tổng công suất máy chính: ..................................................................................................
Số thuyền viên thường xuyên hoạt động trên tàu: ...............................................................
Nghề đăng ký hoạt động: .....................................................................................................
(ngoài ra, ghi rõ thuộc tàu khai thác hải sản xa bờ hoặc tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ)
Vùng biển thường xuyên hoạt động: ...................................................................................
Căn cứ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, tôi làm đơn này đề nghị được đăng ký tàu thường xuyên hoạt động xa bờ.
Tôi cam đoan thực hiện đúng về vùng khai thác, nghề khai thác và các quy định của pháp luật về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã | ......., ngày .... tháng .... năm.... Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
__________________________
1 Chủ tàu khai thác hải sản xa bờ làm đơn này để được hưởng chính sách hỗ trợ chi phí duy tu, sửa chữa định kỳ
Phụ lục 2
Ban hành kèm theo Thông tư số 117/2014/TT-BTC
(Dành cho chủ tàu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ VẬN CHUYỂN
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/thành phố .........
Tôi tên là: .............................................................................................................................
Số CMND: ........................., Ngày cấp: ...................................., Nơi cấp: ...........................
Địa chỉ: ........................................................................ Điện thoại: ......................................
Là chủ tàu số đăng ký: .........................................................................................................
Công suất máy chính: ..........................................................................................................
Nghề đăng ký hoạt động: .....................................................................................................
Vùng biển hoạt động: ...........................................................................................................
Đã có hoạt động dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ từ ngày .....................................
đến ngày .................................... có xác nhận của ..............................................................
..............................................................................................................................................
Tôi đề nghị được hỗ trợ chi phí nhiên liệu cho chuyến biển thứ .............. năm 20 ......... với số tiền là: .................................... (bằng chữ: ....................................)
........, ngày .... tháng .... năm.... Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 3
Ban hành kèm theo Thông tư số 117/2014/TT-BTC
(Dành cho chủ tàu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ DUY TU, SỬA CHỮA ĐỊNH KỲ
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/thành phố ..............
Tôi tên là: ............................................................................................................................
Số CMND: ........................, Ngày cấp: ...................................., Nơi cấp: ...........................
Địa chỉ: ........................................................................ Điện thoại: .....................................
Là chủ tàu số đăng ký: ........................................................................................................
Công suất máy chính: .........................................................................................................
Nghề đăng ký hoạt động: ....................................................................................................
Vùng biển hoạt động: .................................................................................................................
Tôi đề nghị được hỗ trợ chi phí duy tu, sửa chữa định kỳ lần thứ .... năm 20... với số tiền là: .................................... (bằng chữ: ....................................)
..........., ngày .... tháng .... năm.... Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 4a
Ban hành kèm theo Thông tư số 117/2014/TT-BTC
(Dành cho đơn vị xác nhận tàu dịch vụ hậu cần khai thác xa bờ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN TÀU CÓ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HẬU CẦN KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ
Tàu dịch vụ hậu cần mang số đăng ký: ...............................................................................
Tên chủ tàu: .........................................................................................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................................
Họ và tên thuyền trưởng: .....................................................................................................
Nghề đăng ký hoạt động: .....................................................................................................
Số thuyền viên hoạt động trên tàu: ......................................................................................
| TÊN ĐƠN VỊ XÁC NHẬN | Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu và ngày tháng xác nhận |
|||
| (Khi tàu xuất bến tại) Tên Đồn hoặc Trạm biên phòng | |
| (Khi hoạt động tại ngư trường) (*) - UBND xã đảo: - Hoặc Bộ đội hải quân: - Hoặc nhà giàn: | |
| (Khi tàu về bến tại) Tên Đồn hoặc Trạm biên phòng | |
(*) Ghi chú: Trong trường hợp hoạt động trên các vùng biển không thể có xác nhận của các đơn vị quản lý thì phải xác nhận bằng định vị vệ tinh (GPS) (phụ lục 4b)
Phụ lục 4b
Ban hành kèm theo Thông tư số 117/2014/TT-BTC
(Dành cho đơn vị xác nhận tàu dịch vụ hậu cần khai thác xa bờ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN TÀU CÓ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HẬU CẦN KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ
(Đối với xác nhận bằng hệ thống giám sát định vị vệ tinh)
(Tên cơ quan xác nhận) ........................................................................, xác nhận:
Tàu dịch vụ hậu cần mang số đăng ký: ..............................................................................
Chủ tàu: ..............................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Thuyền trưởng: ..................................................................................................................
Nghề đăng ký hoạt động: ...................................................................................................
Có hoạt động tại vùng biển xa từ ngày …/…/…… đến ngày …/…/…… và báo cáo vị trí tàu như sau:
| STT | Ngày, giờ báo vị trí tàu | Kinh độ | Vĩ độ |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| 4 | | | |
| 5 | | | |
| ... | | | |
Thuyền trưởng đã thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thông tin liên lạc với cơ quan quản lý hệ thống thông tin.
CƠ QUAN QUẢN LÝ TÀU CÁ BẰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN XÁC NHẬN (Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Phụ lục 5
Ban hành kèm theo Thông tư số 117/2014/TT-BTC
(Dành cho chủ tàu khai thác hải sản xa bờ xác nhận tàu dịch vụ hậu cần khai thác xa bờ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN CỦA TÀU KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ
Tôi tên là: .............................................................................................................................
Số CMND: ...................., Ngày cấp: ......................................, Nơi cấp: ..............................
Là chủ tàu khai thác hải sản xa bờ có số đăng ký: ..............................................................
Công suất máy chính: ..........................................................................................................
Đã có hoạt động giao dịch với tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ số hiệu .................. như sau:
- Mua: ghi rõ số lượng, tên hàng hóa mua
- Bán: ghi rõ số lượng, tên hàng hóa bán (nếu có)
Tôi xin cam đoan việc mua bán nêu trên là đúng sự thật./.
........., ngày .... tháng .... năm.... Người xác nhận (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 6
Ban hành kèm theo Thông tư số 117/2014/TT-BTC
NHẬT KÝ CHUYẾN BIỂN ĐỐI VỚI TÀU DỊCH VỤ HẬU CẦN KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ
1. Thông tin về tàu
Họ và tên chủ tàu: ..............................................................................................................
Điện thoại: .................................... Địa chỉ: ........................................................................
Tên tàu (nếu có) .................................................................................................................
Số đăng ký tàu: ..................................................................................................................
Cảng đăng ký: ....................................................................................................................
Tổng công suất máy chính: ................................................................................................
Số thuyền viên trên tàu: .....................................................................................................
Nghề hoạt động: (dịch vụ hậu cần ........................................................................)
Vùng biển hoạt động: ..........................................................................................................
2. Thông tin về chuyến biển
- Thời gian xuất bến:
- Thời gian về bến:
Hàng hóa dịch vụ hậu cần:
| TT | Thời gian (ngày/tháng/năm) | Số đăng ký của tàu được cung ứng dịch vụ hậu cần | Họ tên chủ tàu được cung ứng dịch vụ hậu cần | Số lượng dịch vụ hậu cần cung ứng | Giá trị cung ứng dịch vụ hậu cần (triệu đồng) | Tổng |
||||||||
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| ... | | | | | | |
| | Tổng | | | | | |
Thuyền trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) | Chủ tàu dịch vụ hậu cần (Ký, ghi rõ họ tên)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 08 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 08 năm 2014.
- Thông tư số 13/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 03 năm 2016.
[2] Thông tư số 13/2016/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số Điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản”.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2016.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 13/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2016.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 13/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2016.
[6] Điều 3 Thông tư số 13/2016/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.”