Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các bộ có liên quan hướng dẫn cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Đà Nẵng theo quy định tại Nghị định này.
2. Những nội dung khác về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý không quy định tại Nghị định này, thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, PC (5b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Văn Khắng
PHỤ LỤC 1
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ CÔNG SUẤT HOẶC TẦM QUAN TRỌNG (Kèm theo Nghị định số 144/2016/NĐ-CP Ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ)
Bảng 1.1. Phân cấp công trình dân dụng
| TT | Loại công trình | Tiêu chí | Quy mô phân cấp |
|||||
| 1.1.1 | Công trình giáo dục | | |
| | Trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ | Tổng số sinh viên toàn trường | > 8.000 ÷ 15.000 |
| 1.1.2 | Công trình y tế | | |
| | Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa | Tổng số giường bệnh lưu trú | 500 ÷ 750 |
| 1.1.3 | Công trình thể thao | | |
| | 1.1.3.1. Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời | Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ) | > 20 ÷ 30 |
| | 1.1.3.2. Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao | Sức chứa khán đài (nghìn chỗ) | 5 ÷ 6,0 |
| 1.1.4 | Công trình văn hóa | | |
| | Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác | Tổng sức chứa (nghìn người) | > 1,2 ÷ 2,0 |
| 1.1.5 | Trụ sở cơ quan nhà nước | | |
| | Nhà làm việc của các ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội | Tầm quan trọng | Trụ sở làm việc của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố. |
Ghi chú:
- Công trình dân dụng không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình có tên trong Bảng 1,1 thì xác định cấp theo Bảng 1.1.
- Công trình dân dụng không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.1 thi xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục II).
Bảng 1.2. Phân cấp công trình hạ tầng kỹ thuật
| TT | Loại công trình | Tiêu chí | Quy mô phân cấp |
|||||
| 1.2.1 | Cấp nước | | |
| | 1.2.1.1 Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (gồm cả công trình xử lý bùn cặn) | TCS (nghìn m 3 /ngày đêm) | 30 ÷ 200 |
| | 1.2.1.2 Trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (gồm cả bề chứa nước nếu có) | TCS (nghìn m 3 /ngày đêm) | 40 ÷ 250 |
| 1.2.2 | Thoát nước | | |
| | 1.2.2.1 Hồ điều hòa | Diện tích (ha) | 20 ÷ 30 |
| | 1.2.2.2 Trạm bơm nước mưa (gồm cả bể chứa nước nếu có) | TCS (m 3 /s) | 25 ÷ 40 |
| | 1.2.2.3 Công trình xử lý nước thải | TCS (nghìn m 3 /ngày đêm) | 20 ÷ 30 |
| | 1.2.2.4 Trạm bơm nước thải (gồm cả bể chứa nước nếu có) | TCS (m 3 /h) | 1.200 ÷ 1.800 |
| | 1.2.2.5 Công trình xử lý bùn | TCS (nghìn m 3 /ngày đêm) | 1.000 ÷ 1.500 |
| 1.2.3 | Xử lý chất thải rắn (CTR) | | |
| | 1.2.3.1 Cơ sở xử lý CTR thông thường | | |
| | a) Trạm trung chuyển | TCS (tấn/ngày đêm) | 500 ÷ 1.000 |
| | b) Cơ sở xử lý CTR | TCS (tấn/ngày đêm) | 200 ÷ 400 |
| | 1.2.3.2 Cơ sở xử lý CTR nguy hại | TCS (tấn/ngày đêm) | 100 ÷ 400 |
| 1.2.4 | Công viên cây xanh | Diện tích (ha) | 20 ÷ 100 |
| 1.2.5 | Nghĩa trang | Diện tích (ha) | 60 ÷ 100 |
| 1.2.6 | Nhà để xe ô tô | | |
| | 1.2.6.1 Nhà để xe ô tô ngầm* | Số chỗ để xe ô tô | 500 ÷ 1.000 |
| | 1.2.6.2 Nhà để xe ô tô nổi* | Số chỗ để xe ô tô | 1.000 ÷ 2.000 |
Ghi chú:
- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án.
- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg. Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô.
- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo Bảng 1.2.
- Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục II).
PHỤ LỤC 2
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU (Kèm theo Nghị định số 144/2016/NĐ-CP Ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ)
Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu
| TT | Loại kết cấu | Tiêu chí | Quy mô phân cấp |
|||||
| 2.1 | 2.1.1 Nhà, kết cấu dạng nhà Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III 2.1.2 Công trình nhiều tầng có sàn (không gồm kết cấu mục 2.2) 2.1.3 Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không gồm kết cấu tuyến cáp treo vận chuyển người và kết cấu cầu) Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác | a) Chiều cao (m) | > 75 ÷ 120 |
| | | b) Số tầng cao | 20 ÷ 30 |
| | | c) Tổng diện tích sàn (nghìn m2) | > 20 ÷ 50 |
| | | d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | 100 ÷ 150 |
| | | d) Độ sâu ngầm (m) | 6 ÷ 18 |
| | | e) Số tầng ngầm | 2 ÷ 4 |
| 2.2 | Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng | Chiều cao của kết cấu (m) | > 75 ÷ 120 |
| 2.3 | Tuyến ống/cống (Xét đối với các tuyến ống/cống có tổng chiều dài tuyến > 1000m) | | |
| | 2.3.1 Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch) | Đường kính trong của ống (mm) | 800 ÷ 3000 |
| | 2.3.2 Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung | Đường kính trong của ống (mm) | 2.000 ÷ 5.000 |
| | 2.3.3 Tuyến cống thoát nước thải | Đường kính trong của ống (mm) | 1.000 ÷ 3.000 |
| | 2.3.4 Tuy nen (trong công trình thông tin, truyền thông, hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy) | Bề rộng thông thủy (m) | > 3 ÷ 5 |
Ghi chú:
1. Xác định cấp công trình theo quy mô kết cấu được thực hiện theo trình tự sau:
a) Trên cơ sở đặc điểm của công trình, xác định loại kết cấu theo các mục trong Bảng 2;
b) Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp đối với loại kết cấu đã xác định tại điểm a, lấy cấp lớn nhất xác định được làm cấp công trình.
2. Một số thuật ngữ sử dụng trong tiêu chí phân cấp của Bảng 2 được hiểu như sau:
a) Nhà, kết cấu dạng nhà: Công trình xây dựng dạng hình khối, có phần nổi trên mặt đất, được cấu tạo từ kết cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái.
b) Cách xác định chiều cao công trình/kết cấu:
- Đối với công trình, kết cấu thuộc mục 2.1: Chiều cao được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Đối với công trình đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Nếu trên đỉnh công trình có các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại... thì chiều cao của các thiết bị này không tính vào chiều cao công trình.
- Đối với kết cấu mục 2.2: Chiều cao kết cấu được tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất của công trình. Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Đối với kết cấu trụ/tháp/cột đỡ các thiết bị thì chiều cao kết cấu được tính bằng tổng chiều cao của trụ/tháp đỡ thiết bị và thiết bị đặt trên trụ/tháp;
c) Số tầng cao của nhà/công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum và tầng nửa ngầm (Tầng nửa ngầm là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt công trình).
d) Số tầng ngầm của nhà/công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng dưới mặt đất không kể tầng nửa ngầm.
đ) Độ sâu ngầm: Chiều sâu tính từ cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới mặt trên của sàn của tầng hàm sâu nhất.
e) Nhịp kết cấu lớn nhất của nhà/công trình: Khoảng cách lớn nhất giữa tim của các trụ (cột, tường) liền kề, được dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn mái, giàn cầu, cáp treo...). Riêng đối với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2.
g) Tổng diện tích sàn nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói./.
PHỤ LỤC[12]
(Kèm theo Nghị định số 09/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng |
|||
| Mẫu số 02 | Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng |
Mẫu số 01[13]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THÔNG TIN KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG CÔNG VIÊN PHẦN MỀM ĐÀ NẴNG
Căn cứ Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị định số ..../2024/NĐ-CP ngày .... tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc giao tài sản ................;
Hôm nay, ngày... tháng... năm tại ……., việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thông tin được thực hiện như sau:
A. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
1. Đại diện bên giao:
Ông (Bà): …………………………….……Chức vụ: ……………………………………..
Ông (Bà): …………………………….……Chức vụ: ……………………………………..
2. Đại diện bên nhận:
Ông (Bà): …………………………….……Chức vụ: ……………………………………..
Ông (Bà): …………………………….……Chức vụ: ……………………………………..
3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):
Ông (Bà): …………………………….……Chức vụ: ……………………………………..
Ông (Bà): …………………………….……Chức vụ: ……………………………………..
B. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
1. Danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận: Khu Công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng; gồm:
| STT | Danh mục tài sản (Chi tiết theo từng loại tài sản) | Đơn vị tính | Số lượng | Nguyên giá (đồng) | Giá trị còn lại (đồng) | Tình trạng tài sản | Ghi chú |
|||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | Nhà, đất | | | | | | |
| | Diện tích đất | m 2 | | | | | |
| | Diện tích sàn xây dựng nhà | m 2 | | | | | |
| | Diện tích sàn sử dụng nhà | m 2 | | | | | |
| B | Máy móc, thiết bị | | | | | | |
| 1 | Máy móc, thiết bị 1 | | | | | | |
| 2 | Máy móc, thiết bị 2 | | | | | | |
| | … | | | | | | |
| C | Tài sản khác | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | Tổng cộng: | | | | | | |
2. Các hồ sơ liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
3. Trách nhiệm của các bên giao nhận:
a) Trách nhiệm của Bên giao:
b) Trách nhiệm của Bên nhận:
4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận:
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ĐẠI DIỆN BÊN GIAO (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02[14]
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/…-ĐA | …., ngày … tháng … năm ….
ĐỀ ÁN
Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
- Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
- Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Căn cứ Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về Khu công nghệ thông tin tập trung;
Căn cứ Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng;
- Căn cứ Nghị định số …../2024/NĐ-CP ngày .... tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng;
- Căn cứ các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung.
b) Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị được giao quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng
a) Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng.
- Tổng quan tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng;
- Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng đề xuất phương án khai thác tại Đề án.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng được khai thác theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có): Quyết định số …../QĐ-UBND ngày .../.../….. của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ……………….
- Danh mục tài sản khai thác (tên tài sản, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản);
- Phương thức khai thác: Đơn vị được giao quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung trực tiếp tổ chức khai thác tài sản.
- Nguồn thu từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng
+ Nguồn thu:
+ Việc quản lý, sử dụng nguồn thu:
2. Phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng
a) Phương án khai thác
- Danh mục tài sản đề nghị khai thác: Tên tài sản, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản.
- Phương thức khai thác: Đơn vị được giao quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung trực tiếp tổ chức khai thác tài sản.
- Sự cần thiết, sự phù hợp của Đề án với chức năng, nhiệm vụ được giao, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành về công nghệ thông tin tập trung và pháp luật có liên quan.
b) Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án khai thác
Dự kiến kết quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Công viên phần mềm Đà Nẵng; cụ thể:
- Dự kiến số tiền thu được từ khai thác tài sản;
- Dự kiến số tiền còn lại nộp ngân sách nhà nước;
- Các nội dung liên quan khác.
Trong đó làm rõ căn cứ và phương pháp xác định dự kiến mức thu cung cấp hạ tầng, cung cấp dịch vụ trong Khu công nghệ thông tin tập trung (đảm bảo tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, hợp lệ; gồm: khấu hao tài sản cố định, nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật).
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Nghị định sau:
- Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
- Nghị định số 40/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 06 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng; có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022;
- Nghị định số 09/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Nghị định nêu trên.
[2] Nghị định số 40/2022/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng.
- Nghị định số 09/2024/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Đà Nẵng.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 40/2022/NĐ-CP; có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[4] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 40/2022/NĐ-CP; có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[5] Tên Điều 9 được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 40/2022/NĐ-CP; có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 40/2022/NĐ-CP; có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[7] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại tại Điều 2 Nghị định số 40/2022/NĐ-CP; có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 40/2022/NĐ-CP; có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 40/2022/NĐ-CP; có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[10] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 09/2024/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2024.
[11] Nghị định số 40/2022/NĐ-CP quy định về điều khoản thi hành như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Nghị định số 09/2024/NĐ-CP quy định về điều khoản thi hành như sau: