Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Cục Công nghệ thông tin[34] có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
b) Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin[35] kiểm tra việc chấp hành Thông tư này của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tong giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC 01[36]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2023/TT-NHNN ngày 15/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… | …, ngày tháng năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, BỔ SUNG NGHIỆP VỤ CHỨNG THƯ SỐ CHO CÁ NHÂN
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số: ………………………….…
Số điện thoại di động: ………………… Địa chỉ email: …………….……………..
1. Thông tin của cá nhân được cấp chứng thư số Ngân hàng Nhà nước
| Họ và tên: …………………………………………………….. Giới tính 1 : …………… Ngày sinh: ……………………………………………………. Quốc tịch 2 : ………….. Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ……………… ………………………………..………….. Mã số doanh nghiệp 3 …….………………………………………………….. Mã đơn vị (chi nhánh nơi công tác): ………….. Địa chỉ nơi công tác: ……………………………………………………………………. Điện thoại di động: …………………………Địa chỉ email: …………………………… Chức vụ: ………………………………… Phòng ban:……………………………….. |
||
2. Thông tin đề nghị
- Đề nghị cấp mới chứng thư số: □
| Thời hạn hiệu lực (tối đa là 05 năm kể từ ngày chứng thư số có hiệu lực): …….... năm Nghiệp vụ chứng thư số: ……………………………. Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)) : □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch |
||
- Đề nghị bổ sung nghiệp vụ chứng thư số: □
| Nghiệp vụ chứng thư số hiện có (TTLNH/BCNHNN/DVC/TTM …): …………………… Nghiệp vụ chứng thư số đề nghị bổ sung (TTLNH/BCNHNN/DVC/TTM): ……………… Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)) : □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch |
||
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
Người đầu mối phụ trách về chứng thư số (Ký và ghi rõ họ tên) | Người đại diện theo pháp luật/Người đại diện theo ủy quyền (Ký và ghi rõ họ tên)
Nơi nhận : - Như trên; - Lưu tại đơn vị.
Chú thích:
- Trường “Nghiệp vụ chứng thư số”: ghi tất cả các nghiệp vụ chứng thư số có nhu cầu cấp mới chứng thư số.
- Trường “Nghiệp vụ chứng thư số hiện có”: thống kê tất cả các nghiệp vụ chứng thư số hiện có.
- Trường “Nghiệp vụ chứng thư số đề nghị bổ sung”: chỉ ghi các nghiệp vụ chứng thư số có nhu cầu bổ sung thêm.
Ghi tên viết tắt tương ứng với từng nghiệp vụ chứng thư số, cụ thể:
| STT | Tên viết tắt nghiệp vụ CTS | Nghiệp vụ CTS |
||||
| 1 | DVC | Hệ thống dịch vụ công |
| 2 | TTLNH | Hệ thống thanh toán liên ngân hàng |
| 3 | BCNHNN | Hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước |
| 4 | TTM | Hệ thống đấu thầu và nghiệp vụ thị trường mở |
| 5 | BCBHTG | Báo cáo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam |
PHỤ LỤC 02[37]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2023/TT-NHNN ngày 15/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… | …, ngày tháng năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, BỔ SUNG NGHIỆP VỤ CHỨNG THƯ SỐ CHO TỔ CHỨC
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số: ………………………….…
Số điện thoại di động: ………………… Địa chỉ email: …………….……………..
1. Thông tin tổ chức được cấp chứng thư số Ngân hàng Nhà nước
| Tên cơ quan, tổ chức: …………………………………………………………………….. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………… Mã số doanh nghiệp 1 :……………………………………………………………………….. Mã đơn vị: ………………………………………………………………………………... Điện thoại di động 2 : ………………………… Địa chỉ email 3 : …………………………… |
||
2. Thông tin đề nghị
- Đề nghị cấp mới chứng thư số: □
| Thời hạn hiệu lực (tối đa là 05 năm kể từ ngày chứng thư số có hiệu lực): …….... năm Nghiệp vụ chứng thư số: (TTLNH/BCNHNN/DVC/TTM …): ……………………………. Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)) : □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch |
||
- Đề nghị bổ sung nghiệp vụ chứng thư số: □
| Nghiệp vụ chứng thư số hiện có (TTLNH/BCNHNN/DVC/TTM …): …………………… Nghiệp vụ chứng thư số đề nghị bổ sung (TTLNH/BCNHNN/DVC/TTM): ……………… Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)) : □ Truyền thông □ Phê duyệt giao dịch |
||
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
Người đầu mối phụ trách về chứng thư số (Ký và ghi rõ họ tên) | Người đại diện theo pháp luật/Người đại diện theo ủy quyền (Ký và ghi rõ họ tên)
Nơi nhận : - Như trên; - Lưu tại đơn vị.
PHỤ LỤC 03[38]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2023/TT-NHNN ngày 15/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… | …, ngày tháng năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, THAY ĐỔI NỘI DUNG CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số: ………………………….…..
Số điện thoại di động: …………………… Địa chỉ email: …………….…………...
1. Thông tin thuê bao
| Tên thuê bao: …………………………………………………………………………… Mã đơn vị: ……………………………………………………………………………… Điện thoại di động 1 : ………………………… Địa chỉ email 2 : ………………………… Định danh thuê bao 3 :……………………………………………………………………. |
||
2. Thông tin chứng thư số Ngân hàng Nhà nước của thuê bao
| Loại chứng thư số: □ Cá nhân □ Tổ chức Số hiệu của chứng thư số 4 : a) ………………………… b) ………………………… Ngày cấp: ……………… Ngày hết hạn: ..……… ..……… ..……… Nghiệp vụ chứng thư số (TTLNH/BCNHNN/DVC/TTM …):………………………… |
||
3. Thông tin đề nghị
- Đề nghị gia hạn chứng thư số: □ Thời hạn gia hạn (tối đa là 05 năm): ……… năm
- Đề nghị thay đổi nội dung thông tin chứng thư số: □
| Thông tin cần thay đổi | Thông tin mới |
|||
| | |
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
Người đầu mối phụ trách về chứng thư số (Ký và ghi rõ họ tên) | Người đại diện theo pháp luật/Người đại diện theo ủy quyền (Ký và ghi rõ họ tên)
Nơi nhận : - Như trên; - Lưu tại đơn vị.
PHỤ LỤC 04[39]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2023/TT-NHNN ngày 15/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… | …, ngày tháng năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số: ………………….….………..
Số điện thoại di động: …………………… Địa chỉ email: …………….……………
1. Thông tin thuê bao
| Tên thuê bao: ……………………………………………………………………………….. Mã đơn vị: ………………………………………………………………………………….. Điện thoại di động 1 : ………………………… Địa chỉ email 2 : ……………………………. Định danh thuê bao 3 : ……………………………………………………………………….. |
||
2. Thông tin chứng thư số Ngân hàng Nhà nước của thuê bao
| Loại chứng thư số: □ Cá nhân □ Tổ chức Số hiệu của chứng thư số 4 : a) ………………………… b) …………………………... Ngày cấp: ..……………… Ngày hết hạn: ..……… ..……… ..……………………….. Nghiệp vụ chứng thư số (TTLNH/BCNHNN/DVC/TTM …): ………………………… |
||
3. Thông tin đề nghị tạm dừng
| Thời gian tạm dừng: Từ ngày ……………. Đến ngày …………………………… Lý do tạm dừng:…………………………………………………………………… |
||
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
Người đầu mối phụ trách về chứng thư số (Ký và ghi rõ họ tên) | Người đại diện theo pháp luật/Người đại diện theo ủy quyền (Ký và ghi rõ họ tên)
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu tại đơn vị.
PHỤ LỤC 05[40]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2023/TT-NHNN ngày 15/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… | …, ngày tháng năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số: ………………………….….……
Số điện thoại di động: …………………… Địa chỉ email: …………….……………….
1. Thông tin thuê bao
| Tên thuê bao: …………………………………………………………………………… Mã đơn vị: ………………………………………………………………………………. Điện thoại di động 1 : ………………………… Địa chỉ email 2 : ………………………….. Định danh thuê bao 3 : ……………………………………………………………………. |
||
2. Thông tin chứng thư số Ngân hàng Nhà nước của thuê bao
| Loại chứng thư số: □ Cá nhân □ Tổ chức Số hiệu của chứng thư số 4 : a) ………………………… b) ………………………… Ngày cấp: ..……………… Ngày hết hạn: ..……… ..……… ..……… Nghiệp vụ chứng thư số (TTLNH/BCNHNN/DVC/TTM …):…………………………. |
||
3. Thông tin đề nghị khôi phục
| Thời gian tạm dừng: Từ ngày …………….…. Đến ngày ………………. Lý do khôi phục:…………………………………………………………………… |
||
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
Người đầu mối phụ trách về chứng thư số (Ký và ghi rõ họ tên) | Người đại diện theo pháp luật/ Người đại diện theo ủy quyền (Ký và ghi rõ họ tên)
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu tại đơn vị.
PHỤ LỤC 06[41]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2023/TT-NHNN ngày 15/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… | …, ngày tháng năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI, HỦY BỎ NGHIỆP VỤ CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> đề nghị Cục Công nghệ thông tin thu hồi chứng thư số/ hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư số Ngân hàng Nhà nước của các thuê bao sau:
| STT | Tên thuê bao | Định danh thuê bao 1 | Số hiệu chứng thư số 2 | Loại đề nghị 3 | Nghiệp vụ cần thu hồi/hủy bỏ 4 | Mục đích sử dụng ( Phê duyệt, truyền thông ) | Thư điện tử (email) 5 | Lý do |
||||||||||
| 1 2 | ……….. ……….. | ……….. ……….. | ……….. ……….. | ……….. ……….. | ……….. ……….. | ……….. ……….. | ……….. ……….. | ……….. ……….. |
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam kết các thông tin đề nghị thu hồi chứng thư số/ hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư số là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số: ………………….….………
Số điện thoại di động: ………………… Địa chỉ email: …………….………………
Người đầu mối phụ trách về chứng thư số (Ký và ghi rõ họ tên) | Người đại diện theo pháp luật/ Người đại diện theo ủy quyền (Ký và ghi rõ họ tên)
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu tại đơn vị.
PHỤ LỤC 07[42]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2023/TT-NHNN ngày 15/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… | …, ngày tháng năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI CẶP KHÓA CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số: ………………………….….………..
Số điện thoại di động: …………………… Địa chỉ email: …………….…………………..
1. Thông tin thuê bao
| Tên thuê bao: ……………………………………………………………………………. Mã đơn vị: ………………………………………………………………………………. Điện thoại di động 1 : ………………………… Địa chỉ email 2 : ………………………….. Định danh thuê bao 3 : ……………………………………………………………………. |
||
2. Thông tin chứng thư số Ngân hàng Nhà nước của thuê bao
| Loại chứng thư số: □ Cá nhân □ Tổ chức Số hiệu của chứng thư số 4 : a) ………………………… b) ………………………… Ngày cấp: ..……………….………… Ngày hết hạn: ..………..…………....……… Nghiệp vụ chứng thư số (TTLNH/BCNHNN/DVC/TTM …):…………………………. |
||
3. Thông tin đề nghị thay đổi cặp khóa
| Lý do thay đổi: …………………………………………………………………… Thời hạn chứng thư số ( tối đa là 05 năm ):……… năm |
||
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
Người đầu mối phụ trách về chứng thư số (Ký và ghi rõ họ tên) | Người đại diện theo pháp luật/Người đại diện theo ủy quyền (Ký và ghi rõ họ tên)
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu tại đơn vị.
PHỤ LỤC 08[43]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2023/TT-NHNN ngày 15/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… | …, ngày tháng năm …
GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI MÃ KÍCH HOẠT CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư số: ………………………….….………..
Số điện thoại di động: …………………… Địa chỉ email: …………….………………..
1. Thông tin thuê bao
| Tên thuê bao: …………………………………………………………………………….. Mã đơn vị: ……………………………………………………………………………….. Điện thoại di động 1 : ………………………… Địa chỉ email 2 : …………………………… Định danh thuê bao 3 : …………………………………………………………………….. |
||
2. Thông tin chứng thư số Ngân hàng Nhà nước của thuê bao
| Loại chứng thư số: □ Cá nhân □ Tổ chức Ngày cấp: ..……………………… Ngày hết hạn: ..………..………………. Nghiệp vụ chứng thư số: (TTLNH/BCNHNN/DVC/TTM …):……………………… |
||
3. Thông tin đề nghị thay đổi mã kích hoạt
| Lý do thay đổi:…………………………………………………………………… |
||
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
Người đầu mối phụ trách về chứng thư số (Ký và ghi rõ họ tên) | Người đại diện theo pháp luật/ Người đại diện theo ủy quyền (Ký và ghi rõ họ tên)
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu tại đơn vị.
PHỤ LỤC 09[44]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2023/TT-NHNN ngày 15/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
BÁO CÁO ĐỐI SOÁT DANH SÁCH CHỨNG THƯ SỐ
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Đến ngày …………… <ddmmyyy>
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
1. Kết quả đối soát danh sách chứng thư số còn hiệu lực so với thực tế tại đơn vị
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> xác nhận các thông tin tại danh sách chứng thư số (CTS) đang còn hiệu lực của đơn vị đến ngày .../…./…….. đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của NHNN như sau:
Khớp đúng với nhu cầu sử dụng và thông tin thực tế tại đơn vị.
Không khớp với nhu cầu sử dụng và thông tin thực tế tại đơn vị.
Tổng số CTS đang hoạt động: ……………………………………………
Tổng số CTS cần thu hồi: ……………………….………….…………….
Tổng số CTS cần hủy nghiệp vụ: …………………………………………
Tổng số CTS cần kiểm tra, thay đổi thông tin: ………………..………….
2. Danh sách chứng thư số chưa khớp đúng với nhu cầu sử dụng và thông tin thực tế tại đơn vị
| TT | Tên thuê bao | Mã đơn vị | Tên đơn vị | Nghiệp vụ CTS hiện có | Định danh thuê bao | Tình trạng | Nghiệp vụ CTS cần hủy | Ghi chú |
||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| | | | | | | | | |
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
……………………………………………………………………………………
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
Người đầu mối phụ trách về chứng thư số (ghi rõ tên, điện thoại, email) | Người đại diện theo pháp luật/Người đại diện theo ủy quyền (Ký, ghi rõ họ tên)
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu tại đơn vị.
Chú thích:
1. Tại các cột có thông tin CTS chưa khớp đúng với nhu cầu sử dụng và thông tin thực tế tại đơn vị, đơn vị cập nhật lại thông tin đúng và ghi chú thông tin vào cột “Ghi chú”.
2. Danh sách CTS được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của mã đơn vị/chi nhánh.
3. Cột “Nghiệp vụ CTS hiện có”: thống kê tất cả các nghiệp vụ CTS hiện có. Cột “Nghiệp vụ CTS cần hủy” chỉ ghi các nghiệp vụ CTS không có nhu cầu sử dụng nữa cần đề nghị Cục Công nghệ thông tin hủy.
Ghi tên viết tắt tương ứng với từng nghiệp vụ CTS, cụ thể:
| STT | Tên viết tắt nghiệp vụ CTS | Nghiệp vụ CTS |
||||
| 1 | TTLNH | Hệ thống Thanh toán liên ngân hàng |
| 2 | TTM | Hệ thống Đấu thầu và thị trường mở |
| 3 | BCNHNN | Hệ thống Báo cáo Ngân hàng Nhà nước |
| 4 | DVC | Hệ thống Dịch vụ công |
| 5 | BCBHTG | Báo cáo Bảo hiểm tiền gửi |
4. Cột “Tình trạng” ghi giá trị số theo quy định như sau:
Tình trạng =0: CTS KHÔNG còn nhu cầu sử dụng, cần thu hồi.
Tình trạng =1: CTS vẫn còn nhu cầu sử dụng, cần hủy bớt nghiệp vụ.
Tình trạng =2: CTS cần kiểm tra hoặc thay đổi thông tin.
Nơi nhận: - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu VP, PC3 (2). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[2] Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 09 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư 28/2015/TT-NHNN).”
[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[5] Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế bằng cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[12] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[15] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[16] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thông đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[18] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[20] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[21] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[22] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[23] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[24] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[25] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[26] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[27] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[28] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[29] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[30] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[31] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
[32] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 16/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.