Điều 32. Phương pháp đo đạc mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở
1. Mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở trong 01 (một) năm được tính như sau:
ER = ER
WCT
+ ER
WT
+ ER
WR
Trong đó:
ER
là mức giảm phát thải của cơ sở trong 01 (một) năm (tCO
2tđ
).
ER
WCT
là mức giảm phát thải từ việc thu gom và vận chuyển chất thải trong 01 (một) năm (tCO
2tđ
).
ER
WT
là mức giảm phát thải từ việc xử lý, tiêu hủy chất thải trong 01 (một) năm (tCO
2tđ
).
ER
WR
là mức giảm phát thải từ việc tái chế chất thải trong 01 (một) năm (tCO
2tđ
).
2. Mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ thu gom, vận chuyển chất thải được tính như sau:
Việc giảm phát thải từ thu gom, vận chuyển chất thải bao gồm mức giảm đạt được thông qua việc thay thế phương tiện thu gom vận chuyển chất thải từ phương tiện sử dụng xăng, dầu diesel bằng phương tiện sử dụng điện và phương tiện sử dụng nhiên liệu ít phát thải. Mức giảm phát thải từ vận chuyển chất thải được tính theo công thức sau:
ER
WCT
= ER
BEV
+ ER
BDS
Trong đó:
ER
BEV
là mức giảm phát thải từ việc thay thế phương tiện thu gom vận chuyển chất thải từ phương tiện sử dụng xăng, dầu diesel bằng phương tiện sử dụng điện trong 01 (một) năm (tCO
2tđ
).
ER
BDS
là mức giảm phát thải từ việc thay thế phương tiện thu gom vận chuyển chất thải từ phương tiện sử dụng xăng, dầu diesel bằng phương tiện sử dụng nhiên liệu ít phát thải trong 01 (một) năm (tCO
2tđ
).
Thông số giám sát và phương pháp tính toán
ER
BEV
và
ER
BDS
được hướng dẫn tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ việc xử lý, tiêu hủy chất thải được tính như sau:
ER
WT
= ∑d ER
d
Trong đó:
ER
WT
là mức giảm phát thải từ việc xử lý, tiêu hủy chất thải của cơ sở trong 01 (một) năm.
ER
d
: là mức giảm phát thải khí nhà kính của cơ sở khi áp dụng biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính d trong 01 (một) năm, (tCO
2tđ
/năm).
ER
d
được tính theo công thức:
ER
d
= BE
d
- PE
d
Trong đó:
BE
d
là mức phát thải dự kiến của cơ sở khi xử lý, tiêu hủy chất thải theo kịch bản BAU trong 01 (một) năm (tCO
2tđ
/năm).
PE
d
là lượng phát thải khí nhà kính cơ sở trong 01 (một) năm (tCO
2tđ
/năm).
d
là biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính xử lý, tiêu hủy chất thải bao gồm: Biện pháp giảm phát thải CO
2
từ thu hồi khí bãi rác, khí sinh học để phát điện hoặc phát nhiệt từ đốt chất thải; Biện pháp giảm phát thải CO
2
từ sử dụng khí bãi rác, khí sinh học hoặc đốt chất thải và thay thế nhiệt sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch; Biện pháp giảm phát thải CO
2
khi khí sinh học tạo ra trong quá trình phân hủy kỵ khí chất thải hữu cơ được làm sạch và thay thế khí tự nhiên trong nguồn cung cấp khí tự nhiên; Biện pháp giảm phát thải CO
2
từ lọc dầu và được sử dụng để sản xuất dầu diesel sinh học thay thế dầu diesel truyền thống; Biện pháp giảm phát thải CO
2
từ sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ thay thế phân bón hóa học.
Thông số giám sát và phương pháp tính toán
BE
d
và
PE
d
được hướng dẫn tại Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ tái chế chất thải được tính như sau:
ER
WR
= ER
WRPj
+ ER
WRIj
Trong đó:
ER
WR
là mức giảm phát thải từ việc phân loại tái chế chất thải tại cơ sở (tCO
2tđ
/năm).
ER
WRPj
mức giảm phát thải từ việc tái sử dụng chất thải dạng j làm nguyên liệu sản xuất (tCO
2tđ
/năm).
ER
WRIj
là mức giảm phát thải từ việc tái chế chất thải dạng j thay vì đốt hoặc chôn lấp (tCO
2tđ
/năm).
j là loại chất thải được tái chế, bao gồm: giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại.
Phương pháp tính toán
ER
WRPj
và
ER
WRIj
được hướng dẫn tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo Thông tư này.