Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2024 trừ trường hợp quy định tại Điều 10 Thông tư này./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; - Cổng thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, NEAC (20b). | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
Mẫu số 01. Thông tư số /2024/TT-BTTTT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tư quy định về công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam
(Tên tổ chức) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. | ..., ngày ... tháng ... năm ...
GIÁY ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 22 tháng 06 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số …………,
Căn cứ Thông tư số ……../2024/TT-BTTTT ngày ....của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về công nhận Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam.
(Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài) đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông công nhận tại Việt Nam với các nội dung sau:
1. Thông tin về tổ chức
- Tên giao dịch: ...........................................................................................................
Giấy phép hoặc giấy chứng nhận chứng minh thành lập và hoạt động hợp pháp tại quốc gia đăng ký hoạt động:
...................................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: …………………………………. Fax ................................................................
E-mail: …………………………………….. Website: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện: .......................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ..................................................................................................................
Người đứng đầu văn phòng đại diện: ...........................................................................
Thông tin liên hệ người đứng đầu văn phòng đại diện: ..................................................
2. Hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam gồm
| STT | Tên tài liệu | Số lượng | Ghi chú |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| …. | | | |
3. Cam kết
(Tên tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử và pháp luật có liên quan./.
(NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC) (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu đối với tổ chức)
Mẫu số 02. Thông tư số /2024/TT-BTTTT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tư quy định về công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /GCN-BTTTT | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
GIẤY CÔNG NHẬN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Có giá trị đến hết ngày …/…/…)
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 22 tháng 06 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số ……………;
Căn cứ Thông tư số ……../2024/TT-BTTTT ngày ....của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về công nhận Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam.
Xét Hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam của ……….. (tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài);
Theo đề nghị của ...,
NAY CÔNG NHẬN