Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng 1
Cán bộ cấp cao thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý đang công tác và nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy các khóa; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh (đương chức và nguyên chức).
2. Đối tượng 2
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh (đương chức và nguyên chức).
3. Đối tượng 3
a) Cấp trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Bí thư cấp ủy cấp huyện và tương đương (đương chức và nguyên chức).
b) Cấp phó các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; thành viên các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Tỉnh ủy; Phó Bí thư cấp ủy cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương (đương chức, nguyên chức).
c) Ủy viên Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương; các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý còn lại được quy định tại Mục III Phụ lục 1 của Quy định số 977-QĐ/TU ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sóc Trăng (đương chức, nguyên chức).
d) Cán bộ lãnh đạo từ cấp cục, vụ, viện và tương đương trở lên đã nghỉ hưu thường trú trên địa bàn tỉnh.
4. Đối tượng 4
a) Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng, thân nhân của hai liệt sĩ trở lên.
b) Anh hùng lao động; Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân; Đảng viên được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng trở lên.
c) Sĩ quan lực lượng vũ trang cấp hàm từ Thượng tá trở lên hoặc sĩ quan cấp hàm Trung tá có thời gian tham gia cách mạng từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước.
d) Chức sắc, chức việc tiêu biểu của các tổ chức tôn giáo.
đ) Cán bộ không thuộc các đối tượng nêu trên nhưng đã được Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh cấp Sổ Y bạ.
5. Cán bộ trên địa bàn tỉnh có nhiều chức danh, chức vụ, danh hiệu khác nhau thì thực hiện chế độ, chính sách cho chức danh, chức vụ, danh hiệu cao nhất.
6. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh.
7. Không điều chỉnh đối với các đối tượng bị kỷ luật bằng hình thức cách chức, khai trừ Đảng hoặc buộc thôi việc; các đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của tòa án mà chưa được xóa án tích.
Chương II
CHẾ ĐỘ KHÁM, KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ; KHÁM, ĐIỀU TRỊ BỆNH THƯỜNG XUYÊN; NGHỈ DƯỠNG, PHỤC HỒI SỨC KHỎE