Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2024.
2. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc BTC;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT; TCT (VT, KK4b)
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Cao Anh Tuấn
Mẫu số: 01-3/TB-TĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số ...../2024/TT-BTC ngày ..../...../2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUÊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ...../TB-TĐT
....., ngày.....tháng.....năm...
THÔNG BÁO
Về việc không chấp nhận giải trình, bổ sung thông tin tài liệu
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
Căn cứ Thông tư số ..../2024/TT-BTC ngày .../.../2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
Căn cứ của gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do chuyển sang cơ quan thuế> đã được Công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thông báo tiếp nhận vào lúc...giờ...phút ngày ...tháng ... năm....., mã giao dịch điện tử..... Cơ quan thuế thông báo về việc không chấp nhận của gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do chuyển sang>, cụ thể như sau:
Tên hồ sơ:..................
Lý do không chấp nhận cụ thể như sau:
Cơ quan thuế thông báo về được biết.
Nơi nhận:
-
<Người nộp thuế>;
- …………………;
-
Lưu: ....
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
<Chữ ký số của người có thẩm quyền và chữ ký số của cơ quan thuế>
Họ và tên
Ghi chú:
Chữ in nghiêng trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
" " tại mẫu biểu này là một trong các hồ sơ sau: hồ sơ hoặc thông tin giải trình, bổ sung của người nộp thuế.