Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
2. Thông tư này:
a) Thay thế Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.
b) Bãi bỏ Điều 4 Thông tư số 55/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường.
c) Bãi bỏ Điều 2, khoản 2 Điều 3 và Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.
3. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng dân tộc; - Ủy ban Tài chính, Ngân sách; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan trung ương của các Hội, Đoàn thể; - Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục CST (300b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn
BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
(Kèm theo Thông tư số 47/2024/TT-BTC ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Số TT | Loại thông tin, dữ liệu | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | Ghi chú |
||||||
| I | Số liệu của mạng lưới đo đạc quốc gia | | | |
| 1 | Số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia | | | |
| 1.1 | Cấp 0 | điểm | 340.000 | |
| 1.2 | Hạng I | điểm | 250.000 | |
| 1.3 | Hạng II | điểm | 220.000 | |
| 1.4 | Hạng III | điểm | 200.000 | Áp dụng cho cả các điểm địa chính cơ sở |
| 2 | Số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia | | | |
| 2.1 | Hạng I | điểm | 160.000 | |
| 2.2 | Hạng II | điểm | 150.000 | |
| 2.3 | Hạng III | điểm | 120.000 | |
| 3 | Số liệu của mạng lưới trọng lực quốc gia | | | |
| 3.1 | Điểm cơ sở | điểm | 200.000 | |
| 3.2 | Hạng I | điểm | 160.000 | |
| 3.3 | Hạng II | điểm | 140.000 | |
| 4 | Ghi chú điểm tọa độ quốc gia, độ cao quốc gia, trọng lực quốc gia | tờ | 20.000 | |
| II | Dữ liệu ảnh hàng không | | | |
| 1 | Dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số | file | 250.000 | |
| 2 | Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ phim độ phân giải 16 μm | file | 250.000 | |
| 3 | Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ phim độ phân giải 20 μm | file | 200.000 | |
| 4 | Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ phim độ phân giải 22 μm | file | 150.000 | |
| 5 | Bình đồ ảnh số tỷ lệ: 1:2.000; 1:5.000 | mảnh | 60.000 | |
| 6 | Bình đồ ảnh số tỷ lệ: 1:10.000; 1:25.000; 1:50.000 | mảnh | 70.000 | |
| III | Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia | | | |
| 1 | Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia | | | |
| 1.1 | Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 | mảnh | 400.000 | 1. Nếu chọn lọc nội dung theo dữ liệu thành phần thì mức thu phí như sau: a) Các nhóm lớp dữ liệu: địa hình; dân cư; giao thông; thuỷ văn: thu bằng 1/6 mức thu phí nhân với hệ số 1,2. b) Các nhóm lớp dữ liệu: địa giới hành chính, biên giới quốc gia; lớp phủ bề mặt: thu bằng 1/6 mức thu phí. 2. Nếu đã thu phí sử dụng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thì không thu phí sử dụng bản đồ địa hình quốc gia định dạng số cùng tỷ lệ (chỉ áp dụng trong trường hợp khai thác theo mảnh và đủ 07 nhóm lớp dữ liệu). 3. Trường hợp khai thác dữ liệu theo phạm vi địa lý thì thu bằng mức thu phí nhân với diện tích khu vực khai thác chia tổng diện tích các mảnh theo tỷ lệ tương ứng. (diện tích tối thiểu đề nghị khai thác bằng diện tích 01 mảnh bản đồ cùng tỷ lệ). |
| 1.2 | Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:5.000 | mảnh | 500.000 | |
| 1.3 | Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 | mảnh | 850.000 | |
| 1.4 | Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ: 1:25.000; 1:50.000; 1:100.000 | mảnh | 1.500.000 | |
| 1.5 | Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ: 1:250.000; 1:500.000; 1:1.000.000 | mảnh | 8.000.000 | |
| 2 | Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia | | | |
| 2.1 | Bản đồ địa hình quốc gia in trên giấy | | | |
| a | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn | mảnh | 120.000 | |
| b | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 | mảnh | 130.000 | |
| c | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 | mảnh | 140.000 | |
| d | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000 và nhỏ hơn | mảnh | 170.000 | |
| 2.2 | Bản đồ địa hình quốc gia định dạng dgn | | | |
| a | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 | mảnh | 400.000 | Nếu chọn lọc nội dung theo lớp dữ liệu thành phần thì mức thu phí như sau: 1. Nhóm lớp dữ liệu: địa hình; dân cư; giao thông; thuỷ văn: thu bằng 1/6 mức thu phí theo mảnh nhân với hệ số 1,2. 2. Nhóm lớp dữ liệu: địa giới hành chính, biên giới quốc gia; thực vật: thu bằng 1/6 mức thu phí theo mảnh. |
| b | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 | mảnh | 440.000 | |
| c | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 | mảnh | 670.000 | |
| d | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 | mảnh | 760.000 | |
| đ | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 | mảnh | 950.000 | |
| e | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000 | mảnh | 2.000.000 | |
| g | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 | mảnh | 3.500.000 | |
| h | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000 | mảnh | 5.000.000 | |
| i | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:1.000.000 | mảnh | 8.000.000 | |
| 2.3 | Bản đồ địa hình quốc gia định dạng số (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG) | mảnh | Mức thu phí bằng 50% bản đồ địa hình quốc gia định dạng dgn cùng tỷ lệ | |
| 3 | Mô hình số độ cao | | | |
| 3.1 | Mô hình số độ cao độ chính xác cao đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:2.000; 1:5.000: kích thước pixel: 1 x 1 m cho DEM có độ chính xác từ 0,1 đến 0,3 m. | mảnh | 200.000 | |
| 3.2 | Mô hình số độ cao đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:2.000; 1:5.000: - Kích thước pixel: 2 x 2 m cho DEM có độ chính xác từ 0,4 đến 0,5 m - Kích thước pixel: 4 x 4 m cho DEM có độ chính xác 1 m | mảnh | 80.000 | |
| 3.3 | Mô hình số độ cao đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:10.000: - Kích thước pixel: 2,5 x 2,5 m cho DEM có độ chính xác từ 0,3 đến 0,5 m - Kích thước pixel: 5 x 5 m cho DEM có độ chính xác từ 0,5 đến 1,7 m | mảnh | 170.000 | |
| 3.4 | Mô hình số độ cao đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:25.000: Kích thước pixel: 10 x 10 m cho DEM có độ chính xác từ 1,7 đến 3,3 m | mảnh | 640.000 | |
| 3.5 | Mô hình số độ cao đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:25.000: Kích thước pixel: 20 x 20 m cho DEM có độ chính xác từ 3,3 đến 6,7 m | mảnh | 75.000 | |
| 3.6 | Mô hình số độ cao đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:50.000: - Kích thước pixel: 5 x 5 m cho DEM có độ chính xác từ 0,5 đến 1,0 m - Kích thước pixel: 10 x 10 m cho DEM có độ chính xác từ 1 đến 2 m | mảnh | 2.550.000 | |
| 3.7 | Mô hình số độ cao đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:50.000: - Kích thước pixel: 25 x 25 m cho DEM có độ chính xác từ 2 đến 5 m - Kích thước pixel: 30 x 30 m cho DEM có độ chính xác từ 5 m trở lên | mảnh | 300.000 | |
| IV | Bản đồ hành chính định dạng số | | | |
| 1 | Bản đồ hành chính định dạng dgn, gdb | | | |
| 1.1 | Bản đồ hành chính Việt Nam | bộ | 4.000.000 | |
| 1.2 | Bản đồ hành chính cấp tỉnh | bộ | 2.000.000 | |
| 1.3 | Bản đồ hành chính cấp huyện | bộ | 1.000.000 | |
| 2 | Bản đồ hành chính định dạng geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG | Mức thu phí bằng 50% bản đồ hành chính định dạng dgn, gdb cùng tỷ lệ | | |
| V | Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ trực tuyến qua môi trường mạng (định dạng WMS) | | | |
| 1 | Bản đồ hành chính Việt Nam | 01 năm/ tài khoản | 100.000 | |
| 2 | Bản đồ nền chiết xuất từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ: 1:250.000; 1:500.000; 1:1.000.000 | 01 năm/ tài khoản | 2.400.000 | |
| 3 | Bản đồ nền chiết xuất từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ: 1:25.000; 1:50.000; 1:100.000 | 01 năm/ tài khoản | 6.600.000 | Gồm các dữ liệu: biên giới, địa giới; dân cư; giao thông; thủy văn. |
| VI | Thông tin dữ liệu thu nhận từ mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia | | | |
| 1 | Dữ liệu đo động thời gian thực | 01 tháng/ máy thu | 750.000 | Áp dụng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã chêm dày trạm định vị vệ tinh quốc gia theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ. |
| | | 06 tháng/ máy thu | 4.280.000 | |
| | | 12 tháng/ máy thu | 6.750.000 | |
| 2 | Dữ liệu GNSS tĩnh 24 giờ | trạm/ngày | 220.000 | Gồm: Giá trị tọa độ, độ cao của trạm. |