Điều 9. Các thỏa thuận khác
1. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng: Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được các Bên thỏa thuận, thống nhất bằng văn bản.
2. Hợp đồng hoàn chỉnh: Hợp đồng này là thỏa thuận hoàn chỉnh cuối cùng giữa các Bên tham gia và thay thế các nội dung đã thảo luận, thông tin, thư tín trao đổi liên quan trước khi ký kết Hợp đồng.
3. Bên thứ ba: Hợp đồng này chỉ phục vụ cho lợi ích của hai Bên và không tạo ra quyền lợi hay nghĩa vụ cho bên thứ ba.
4. Không liên doanh: Hợp đồng này không phải hợp đồng liên doanh, liên kết giữa các Bên hay áp đặt nghĩa vụ hoặc trách nhiệm pháp lý mang tính chất liên doanh, liên kết lên một trong hai Bên. Không bên nào có quyền tham gia ký kết hợp đồng hoặc thay mặt bên kia với vai trò là một đại lý hoặc người đại diện để thực hiện các nghĩa vụ với bên kia.
5. Từ bỏ thực hiện quyền: Việc từ bỏ thực hiện quyền theo Hợp đồng của một bên phải được lập thành văn bản và do đại diện có thẩm quyền của bên đó ký. Việc không thực hiện hay chậm thực hiện quyền của một bên theo Hợp đồng này sẽ không được hiểu là sự từ bỏ các quyền đó.
6. Thực hiện nghĩa vụ còn lại: Việc hủy bỏ, chấm dứt hoặc hết thời hạn Hợp đồng không làm chấm dứt thực hiện nghĩa vụ còn lại của các Bên theo Hợp đồng.
7. Luật áp dụng: Việc giải thích và thực hiện Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
8. Tính độc lập của các nội dung Hợp đồng: Trường hợp một phần nội dung trong Hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc vô hiệu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì các nội dung khác của Hợp đồng vẫn có hiệu lực nếu phần còn lại thể hiện đầy đủ nội dung mà không liên quan tới phần bị vô hiệu.
9. Chứng chỉ năng lượng tái tạo (REC), Tín chỉ các-bon thuộc về Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo.
Hợp đồng được lập thành (...) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ (...) bản. Bên mua có trách nhiệm gửi một (01) bản tới Cục Điều tiết điện lực.
ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐIỆN | ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐIỆN
Phụ lục I.1
CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
(Kèm theo Hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm...)
Bao gồm các mô tả, biểu đồ và đặc điểm kỹ thuật chung, vận hành công nghệ của Nhà máy điện.
(Ghi chú: Trường hợp thông số kỹ thuật trên lập trên cơ sở bản thiết kế kỹ thuật sơ bộ, thông số chính của Nhà máy điện sẽ được chuẩn xác lại sau khi ký Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị (chính) của Nhà máy điện).
Phụ lục I.2
HỆ THỐNG ĐO ĐẾM VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
(Kèm theo Hợp đồng số ...ngày ... tháng ... năm...)
1. Vị trí lắp đặt và tính năng của hệ thống đo đếm: (...)
2. Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống đo đếm: (...).
3. Vị trí đo đếm:
Các Bên thống nhất sử dụng các vị trí đo đếm hiện tại của Nhà máy điện như sau:
Vị trí đo đếm chính: (...).
Vị trí đo đếm dự phòng 1: (...).
Vị trí đo đếm dự phòng 2: (...).
Vị trí đo đếm phục vụ vận hành và đối soát số liệu thị trường điện: (...).
4. Phương thức xác định sản lượng điện năng giao nhận
1. Sản lượng điện năng giao nhận
a) Sản lượng điện năng Bên bán trong tháng thanh toán được tính theo công thức:
AG =
Ag: Lượng điện năng Bên mua thanh toán cho Bên bán trong tháng thanh toán, (kWh).
b) Sản lượng điện Bên bán nhận từ hệ thống điện quốc gia trong tháng thanh toán được tính theo công thức:
AN =
Trong đó:
An: Lượng điện năng nhận từ lưới của các điểm đo trong tháng (kWh).
2. Trong giai đoạn thị trường điện cạnh tranh, phương thức giao nhận điện năng hàng tháng phải phù hợp với quy định đo đếm điện năng trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành.
Phụ lục I.3
THỎA THUẬN CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH
(Kèm theo Hợp đồng số ...ngày ... tháng ... năm...)
Các bên đàm phán, thống nhất các đặc tính vận hành của Nhà máy điện và các quy định có liên quan.
Phụ lục I.4
THỎA THUẬN HỆ THỐNG SCADA/EMS, THÔNG TIN LIÊN LẠC, RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
(Kèm theo Hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm...)
Các Bên đàm phán, thống nhất các thỏa thuận và các văn bản bổ sung thay thế hợp lệ về (1) Đấu nối, (2) Kết nối với hệ thống SCADA, (3) Hệ thống bảo vệ.
Phụ lục I.5
GIÁ MUA BÁN ĐIỆN, TIỀN ĐIỆN THANH TOÁN
(Kèm theo Hợp đồng số ...ngày ... tháng ... năm...)
Giá mua bán điện theo Hợp đồng mua bán điện trên thị trường giao ngay được xác định theo Quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành.
PHỤ LỤC II
CÁC NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN GIỮA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN LỚN (HOẶC ĐƠN VỊ BÁN LẺ ĐIỆN TẠI CÁC MÔ HÌNH KHU, CỤM ĐƯỢC ỦY QUYỀN) VÀ TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC (Kèm theo Nghị định số 80/2024/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
Phụ lục này quy định các nội dung chính tại Hợp đồng mua bán điện được ký kết giữa Khách hàng sử dụng điện lớn (hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền) và Tổng công ty Điện lực. Trong đó, các nội dung về hoạt động mua bán điện, tính toán thanh toán thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định này.
Các bên có quyền đàm phán, thống nhất các điều khoản sau phù hợp với pháp luật Việt Nam:
CĂN CỨ:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định số 80/2024/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và Khách hàng sử dụng điện lớn;
- Thông tư số 45/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện; Thông tư số 24/2019/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện;
- Nhu cầu mua, bán điện của hai bên.
Hôm nay, ngày .............. tháng ............ năm 202.., tại ....
Chúng tôi gồm:
A. Bên bán điện: (Tên Tổng công ty Điện lực).
Mã số thuế: .........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................
Tài khoản ngân hàng số: .......................... tại ngân hàng: ………………………………..
Email: ..................................................................................................................
Điện thoại CSKH: .................................................................................................
Đại diện là ông (bà): ............................................................................................
Chức vụ: ..............................................................................................................
(Theo văn bản ủy quyền số ............ ngày ....... tháng ....... năm ......... của ........)
Dưới đây gọi tắt là “Bên A”
Và
B. Bên mua điện: (...).
Mã số thuế: .........................................................................................................
Đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp: ....................................................................
Địa chỉ trụ sở chính/thường trú: .........................................................................
Tài khoản ngân hàng số: .......................... tại ngân hàng: ………………………………..
Email: ............................................... Điện thoại: …………………………………………….
Đại diện là ông (bà): ............................................................................................
Chức vụ: ..............................................................................................................
Số chứng thực cá nhân (CMND/CCCD/HC): .................... Ngày cấp: ………………..
Nơi cấp: ..............................................................................................................
(Theo văn bản ủy quyền số ............ ngày ....... tháng ....... năm ......... của ........)
Dưới đây gọi tắt là “Bên B”
Bên A và Bên B sau đây được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”
Các Bên nhất trí ký kết Hợp đồng với những điều khoản và điều kiện như sau: