Điều 26. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ ( để đăng Công báo ); - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng; - Các Thứ trưởng; - Cổng TTĐT của Bộ ( để đăng tải ); - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; - Sở VHTT, Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Lưu: VT, PC, NVH (10). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Hoàng Đạo Cương
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao |
|||
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao |
| Mẫu số 03 | Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao |
| Mẫu số 04 | Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao |
Mẫu số 01[7]
Mặt trước:
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,THÀNH PHỐ ....... TÊN CƠ QUAN CẤP GCN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /GCN….. | ……., ngày …. tháng …. năm …..
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
1. Tên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………
Điện thoại: …………………………….. ......................................................
3. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………….…...........................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân (nếu là công dân dân Việt Nam):................
- Ngày tháng năm sinh:..................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ……………………………..........
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): ....................................................
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..................................
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): ……Ngày cấp:…..... Nơi cấp:….
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
4. Địa điểm kinh doanh: …………………………..……………………
5. Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) …………………….…………………………………………
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Mặt sau:
NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH
Trong quá trình kinh doanh hoạt động thể thao, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định sau đây:
1. Không được bán, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc sửa chữa, tẩy xóa các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện này. Nếu mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện, phải thông báo ngay cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện biết.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện này phải để tại địa điểm kinh doanh hoặc địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao nêu trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện; phải xuất trình khi cơ quan chức năng có yêu cầu.
3. Thường xuyên bảo đảm các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của pháp luật về thể dục, thể thao.
4. Khi chấm dứt kinh doanh hoạt động thể thao, phải thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Mẫu số 02[8]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….…………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân (nếu là công dân Việt Nam):....
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): ……Ngày cấp:…...Nơi cấp:…....
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp ……..................….. để kinh doanh hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
………., ngày …… tháng …… năm ….. ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN TÓM TẮT
Tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh ………………… (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
Kính gửi: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
- Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………
Điện thoại: …………………………….Fax: ……………………………… Website:…………………………………………………………………
Email: ………………………………………………………………………
Sau đây là tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh ...(ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) của …………………………(tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện) như sau:
1. Nhân viên chuyên môn (trong trường hợp phải có nhân viên chuyên môn theo quy định tại Nghị định số …………./2019/NĐ-CP ngày....tháng.... năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao):
- Số lượng: ………………………………………………………………
- Trình độ chuyên môn của từng nhân viên (đáp ứng quy định tại Nghị định số ………../2019/NĐ-CP ngày.... tháng ….. năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao).
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao, khu vực kinh doanh:
Mô tả về cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao, khu vực kinh doanh (đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số ……………/2019/NĐ-CP ngày.... tháng .... năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.): ……………..
3. Tự xác định nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh: ………
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai;
- Duy trì việc đáp ứng các điều kiện nêu trên trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện đã trình bày./.
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Mẫu số 04[9]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: ........................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………….……………………….
3. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân (nếu là công dân Việt Nam):....
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài):.....................................................
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……….………………………….
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài):…....Ngày cấp:…......Nơi cấp:......
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):............................................................
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………..do: ………….cấp ngày.... tháng .....năm ...., đăng ký thay đổi lần thứ …..ngày …..tháng.... năm....
5. Lý do đề nghị cấp lại: …………………………………………………
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp …....................... để kinh doanh hoạt động thể thao ……............................. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
........, ngày ….. tháng ….. năm …… ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
[1] Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.”
[2] Cụm từ “qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ- CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
[4] Cụm từ “qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ- CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
[6] Điều 4 Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[7] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
[8] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ- CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.
[9] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ- CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2024.