Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Bình Minh
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 101/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ)
Mẫu số 01
Giấy đề nghị thẩm tra đủ điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
Mẫu số 02
Báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Thẩm tra đủ điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
Kính gửi: Bộ Quốc phòng/Bộ Công an.
1. Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………………………
- Mã số doanh nghiệp:…………………………………………………………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Số………………do……………….. cấp ngày …………………………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp…………………………………………………………
…………………………………………………………………..…………….……………………..
- Điện thoại……………… số fax:…………… email…………………..…………………………
2. Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp…………………………………
………………………………………………………………………………….……………………..
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số :……..…..……..……………………
Ngày cấp:……………………….Nơi cấp:……………………..………......................................
Chức danh……………………Giới tính…………..Quốc tịch………..…..................................
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………….....................................
3. Đề nghị Bộ Quốc phòng/Bộ Công an thẩm tra đủ điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
4. Hồ sơ kèm theo, gồm:
-
-
--(Tên doanh nghiệp)--
cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực các nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo.
……., ngày … tháng … năm ...
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KINH DOANH QUÂN TRANG, QUÂN DỤNG, VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH
………(1)……..
Kính gửi: Bộ Quốc phòng/Bộ Công an.
Tên doanh nghiệp:……………………(2)……………………………. Mã số doanh nghiệp:………….……(3)…………...……
STT
Mô tả hàng hóa
ĐVT
Số lượng
Đơn vị mua
Số hợp đồng hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền
(4)
Ghi chú
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
(1): Ghi từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của năm báo cáo.
(2) và (3): Tên doanh nghiệp nghiệp đầy đủ (không viết tắt) và mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
(4): Ghi số và ngày tháng năm hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, kế hoạch, quyết định hoặc văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền.