Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển một số cây trồng, vật nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm 6 khoản 3 như sau:
"b) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ
Tổ chức, cá nhân trồng các loại cây ăn quả do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các đề án, kế hoạch phát triển cây ăn quả chủ lực trên địa bàn tỉnh, trồng theo hướng hữu cơ, trồng thành vùng tập trung với diện tích tối thiểu 01 ha. Giống cây ăn quả phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định, phải thuộc giống khuyến cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang thực hiện chuyển đổi sản xuất cây ăn quả theo hướng hữu cơ, có hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm tối thiểu từ 05 năm trở lên.".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 4 như sau:
"4. Chính sách phát triển cây lúa hữu cơ gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm:
a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:
Hỗ trợ với mức tối đa 50% chi phí giống, vật tư nông nghiệp thiết yếu phục vụ sản xuất lúa hữu cơ (bao gồm: phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học và thảo mộc, chế phẩm vi sinh được sử dụng cho trồng trọt hữu cơ quy định tại QCVN 11041-2:2017). Toàn tỉnh hỗ trợ tối đa 250 ha/vụ. Định mức hỗ trợ tối đa 07 triệu đồng/ha/vụ. Mỗi vùng chỉ hỗ trợ tối đa 03 vụ sản xuất liên tục.
b) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia sản xuất lúa hữu cơ quy mô tối thiểu 10 ha, ruộng liền vùng, liền khoảnh, chủ động tưới, tiêu; có bản cam kết theo quy trình hữu cơ và hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ lúa hữu cơ tối thiểu từ 3 năm trở lên; ưu tiên hỗ trợ cho hợp tác xã đăng ký tham gia trồng lúa hữu cơ và có liên kết theo quy định."
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
"b) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ
Tổ chức, cá nhân tham gia trồng các loại cây dược liệu được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các đề án, kế hoạch phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh, trồng thành vùng tập trung với diện tích tối thiểu 02 ha. Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang thực hiện chuyển đổi sản xuất dược liệu theo hướng hữu cơ, có hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm tối thiểu từ 05 năm trở lên."
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:
"b) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ
Tổ chức, cá nhân tham gia trồng các loại cây dược liệu dưới tán rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các đề án, kế hoạch phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh, có quy mô tập trung liền vùng với diện tích tối thiểu 02 ha. Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang thực hiện chuyển đổi sản xuất dược liệu theo hướng hữu cơ, có hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm tối thiểu từ 05 năm trở lên."
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:
"a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:
Hỗ trợ một lần chi phí cây giống Keo lai nuôi cây mô, phân bón để trồng rừng nguyên liệu chất lượng cao. Mỗi hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ tối đa 05 ha; Mỗi tổ chức được hỗ trợ tối đa 20 ha. Định mức hỗ trợ tối đa 8 triệu đồng/ha. Mỗi năm hỗ trợ tối đa 500 ha."
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
"a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:
Hỗ trợ 50% chi phí giống, vật tư thiết yếu (bao gồm: thức ăn tinh, thuốc thú y, vắc xin) đối với các mô hình chăn nuôi bò chuyên thịt thâm canh. Định mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/mô hình; mỗi năm hỗ trợ tối đa 10 mô hình.".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
"a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:
Hỗ trợ 30% chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng (bao gồm: hệ thống bể/ao ương, bể/ao nuôi; hệ thống cấp thoát và xử lý nước; hệ thống mái che và hệ thống máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất) và chi phí giống, thức ăn nuôi tôm, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Định mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/dự án (trong đó định mức hỗ trợ kinh phí giống, thức ăn nuôi tôm, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tối đa 50% tổng định mức hỗ trợ dự án); mỗi năm hỗ trợ tối đa 05 dự án."
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
"a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:
Hỗ trợ 01 lần chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn hữu cơ. Mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/dự án đối với chứng nhận hữu cơ Việt Nam, 50 triệu đồng/dự án đối với chứng nhận hữu cơ Quốc tế. Quy mô tối thiểu 02 ha/dự án, mỗi năm hỗ trợ tối đa 10 dự án cho cây cà phê và hồ tiêu, 05 dự án cho cây ăn quả."
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
"a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:
Hỗ trợ 01 lần chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn hữu cơ. Mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/dự án đối với chứng nhận hữu cơ Việt Nam, 50 triệu đồng/dự án đối với chứng nhận hữu cơ Quốc tế. Quy mô tối thiểu 10 ha/dự án, mỗi năm hỗ trợ tối đa không quá 20 dự án. Riêng đối với dự án có quy mô trên 50 ha định mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/dự án, mỗi năm hỗ trợ 01 dự án."
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
"3. Chính sách hỗ trợ sản phẩm chủ lực đạt chứng nhận sản phẩm OCOP đối với các tổ chức, cá nhân có tham gia liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh.
a) Hỗ trợ chi phí chứng nhận vùng nguyên liệu sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, định mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/đơn vị, mỗi năm hỗ trợ tối đa 03 đơn vị.
b) Hỗ trợ chi phí chứng nhận kiểm soát chất lượng như ISO 22000, HACCP, GAP và một số chứng nhận tương đương. Định mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/đơn vị, mỗi năm hỗ trợ tối đa 03 đơn vị.
c) Hỗ trợ chứng nhận GMP, định mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/đơn vị, hỗ trợ tối đa 02 đơn vị cho cả giai đoạn 2022 - 2026."
d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:
"c) Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, phát triển và hoàn thiện sản phẩm kết nối vào các chuỗi cung ứng. Hỗ trợ tư vấn thiết kế mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu hàng hóa; thiết kế nhận diện thương hiệu; xây dựng đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm; In ấn bao bì, nhãn mác, tạo hệ thống truy xuất nguồn gốc; xây dựng và áp dụng hệ thống ISO, HACCP, FDA và các chứng nhận tương đương cho lĩnh vực sản xuất, cung ứng sản phẩm. Định mức hỗ trợ 100% chi phí, tối đa không quá 200 triệu đồng/1 đơn vị, mỗi năm hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng."