Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2024./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Kiểm toán Nhà nước khu vực II; - TTr Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh; - Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND; UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TTr HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - Trang thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, HĐ 3 , TH 1 . | CHỦ TỊCH Hoàng Trung Dũng
PHỤ LỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN, HỒ SƠ HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH TẬP TRUNG, TÍCH TỤ RUỘNG ĐẤT (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND ngày 18/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
“Tiểu mục 2”. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẬP TRUNG, TÍCH TỤ RUỘNG ĐẤT (ĐIỀU 5)
A. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi ruộng đất (dồn điền, đổi thửa)
I. Chính sách hỗ trợ các hoạt động phục vụ công tác chuyển đổi ruộng đất
1. Quy trình thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp xã nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 mục này về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường):
a) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 05 ngày làm việc.
b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải hoàn thành việc thẩm định, phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo quy định; đồng thời gửi quyết định phê duyệt cho các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, giám sát, phúc tra, kiểm tra (khi cần thiết). Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do cụ thể, để Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp thu hoàn thiện theo quy định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải cấp kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
2. Hồ sơ hỗ trợ
a) Tờ trình đề nghị hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phương án chuyển đổi ruộng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
c) Biên bản kết quả bốc thăm nhận ruộng trên thực địa của hộ gia đình, cá nhân (có danh sách và chữ ký của hộ gia đình, cá nhân có tên trong Phương án chuyển đổi ruộng đất được duyệt);
d) Bản đồ chồng ghép trước và sau chuyển đổi ruộng đất kèm theo Biểu so sánh phân tích các chỉ tiêu thực hiện tập trung, tích tụ ruộng đất đảm bảo điều kiện theo quy định tại Nghị quyết này;
đ) Văn bản xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai về kết quả đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính sau khi thực hiện hoàn thành Phương án chuyển đổi ruộng đất được phê duyệt đảm bảo điều kiện theo quy định tại Nghị quyết này;
e) Hồ sơ tuyên truyền, tập huấn liên quan: Kế hoạch tuyên truyền; Biên bản, tài liệu Hội nghị tuyên truyền, tập huấn hoặc tài liệu tuyên truyền bằng các hình thức khác (phóng sự, truyền thanh…);
f) Hồ sơ hỗ trợ phá bỏ bờ thửa, di dời mồ mả, san phẳng mặt ruộng, đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng giao thông, thủy lợi nội đồng:
- Trường hợp thôn tự huy động Nhân dân thực hiện, hồ sơ gồm: danh sách và chữ ký của người dân tham gia thực hiện; biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện (do Ban cán sự thôn lập có sự tham gia và xác nhận của Ban công tác mặt trận thôn và đại diện hộ dân) và Biên bản thông qua khối lượng thực hiện tại cuộc họp thôn.
- Trường hợp thuê đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện hồ sơ gồm: Hợp đồng; biên bản thanh lý hợp đồng; biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện (do Ban cán sự thôn lập có sự tham gia và xác nhận của Ban công tác mặt trận thôn và đại diện hộ dân) và phải có biên bản thông qua kết quả khối lượng thực hiện tại cuộc họp thôn.
3. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện hoặc nộp trực tuyến (nếu có), nộp qua hệ thống bưu chính công ích hoặc qua hệ thống quản lý văn bản, hồ sơ công việc.
II. Chính sách hỗ trợ công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau chuyển đổi ruộng đất
1. Quy trình thực hiện
a) Bước 1: Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật - dự toán kinh phí thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính:
Căn cứ vào kế hoạch kinh phí hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện công tác tập trung, tích tụ ruộng đất; nhu cầu đăng ký của các địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau chuyển đổi ruộng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch). Trường hợp chưa phù hợp thì Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản phúc đáp gửi Văn phòng đăng ký đất đai hoàn thiện báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 3 ngày làm việc.
b) Bước 2: Thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật - dự toán kinh phí thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính:
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai gửi văn bản đề xuất thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật - dự toán kinh phí thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cụ thể: (1) Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về thẩm định nội dung, khối lượng, đơn giá, nội dung khác liên quan của báo cáo kinh tế kỹ thuật của công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính; (2) Sở Tài chính thẩm định dự toán, nguồn kinh phí thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định các nội dung nêu trên và có văn bản gửi Sở Tài chính, đồng thời Sở Tài chính báo cáo kết quả về việc thẩm định dự toán, nguồn kinh phí gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi Sở Tài chính.
c) Bước 3: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật - dự toán kinh phí thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính:
Trên cơ sở kết quả thẩm định của các sở, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài chính có văn bản về kết quả thẩm định dự toán, nguồn kinh phí thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp chung, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật - dự toán kinh phí thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính theo quy định.
d) Bước 4: Tổ chức thực hiện, cấp ứng kinh phí thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính:
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện quyết định kịp thời và đồng thời có văn bản đề xuất cấp kinh phí, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo thực hiện; Định kỳ Văn phòng đăng ký đất đai báo cáo tiến độ thực hiện hàng tháng (trước ngày mồng 05 hàng tháng) gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và đồng thời tham mưu văn bản đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện nếu xét thấy cần thiết; trường hợp vướng mắc, vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong vòng 5 ngày làm việc sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản giao nhiệm vụ thì Sở Tài chính thực hiện soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí (mức kinh phí cấp đợt 1 tối đa bằng 70% dự toán tỉnh phê duyệt).
đ) Bước 5: Thanh quyết toán và tham mưu xử lý kinh phí thiếu hoặc thừa của công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính.
Sau khi Văn phòng Đăng ký đất đai hoàn thành công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau chuyển đổi ruộng đất nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 mục này về Sở Tài nguyên và Môi trường; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản trả lời, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 3 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kỹ thuật theo quy định; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt thì phải có văn bản trả lời trong thời hạn 5 ngày làm việc nêu rõ lý do cụ thể để Văn phòng Đăng ký đất đai rà soát hồ sơ thực hiện kịp thời.
Thời hạn chốt trước ngày 15/01 của năm liền kề, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành công tác nghiệm thu, thanh lý hợp đồng khối lượng, kinh phí thực hiện và đồng thời có văn bản gửi gửi Sở Tài chính trước ngày 17/01 để soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý phần kinh phí thừa, thiếu của quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật - dự toán kinh phí thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính thực hiện chính sách tập trung, tích tụ ruộng đất của niên độ ngân sách hằng năm kịp thời, đúng quy định.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi nhận được văn đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kinh phí thừa thiếu kịp thời, đúng quy định.
2. Hồ sơ hỗ trợ
a) Tờ trình của Văn phòng đăng ký đất đai đề nghị hỗ trợ kinh phí.
b) Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán.
c) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả thực hiện Phương án chuyển đổi ruộng đất đối với cấp xã.
d) Hồ sơ nghiệm thu kết quả thực hiện đo đạc (Hợp đồng, biên bản nghiệm thu).
e) Quyết định cấp giấy chứng nhận kèm danh sách hộ gia đình, cá nhân đã được cấp GCNQSD đất theo kết quả thực hiện Phương án chuyển đổi ruộng đất đã được phê duyệt.
3. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc nộp trực tuyến (nếu có), nộp qua hệ thống bưu chính công ích hoặc qua hệ thống quản lý văn bản, hồ sơ công việc.
III. Chính sách hỗ trợ khen thưởng trong công tác chuyển đổi ruộng đất
1. Quy trình thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp xã gửi nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 mục này về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường).
a) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 05 ngày làm việc.
b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo quy định; đồng thời gửi quyết định phê duyệt cho các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, giám sát, phúc tra, kiểm tra (khi cần thiết).
Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do cụ thể, để Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp thu hoàn thiện theo quy định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã được sử dụng số kinh phí hỗ trợ khen thưởng để đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, xây dựng các công trình phục vụ mục đích công cộng tại địa phương; chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện công tác chuyển đổi ruộng đất.
2. Hồ sơ hỗ trợ
a) Tờ trình đề xuất hỗ trợ khen thưởng của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Báo cáo kết quả chuyển đổi ruộng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện hoặc nộp trực tuyến (nếu có), nộp qua hệ thống bưu chính công ích hoặc qua hệ thống quản lý văn bản, hồ sơ công việc.
B. Chính sách hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tập trung ruộng đất theo hình thức thuê quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
1. Quy trình thực hiện
a) Doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 mục này về Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã soát xét hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt kinh phí hỗ trợ theo quy định; đồng thời gửi quyết định phê duyệt cho các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, giám sát, phúc tra, kiểm tra (khi cần thiết).
Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt thì trong thời hạn 05 ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do cụ thể để Doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân tiếp thu hoàn thiện theo quy định.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải cấp kinh phí cho Doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định.
2. Hồ sơ hỗ trợ
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 03 kèm theo).
b) Bản sao Hợp đồng thuê đất có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.
c) Đề án hoặc Phương án sản xuất của Doanh nghiệp, Hợp tác xã đã đi vào hoạt động do Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận; của hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
3. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện hoặc nộp trực tuyến (nếu có), nộp qua hệ thống bưu chính công ích hoặc qua hệ thống quản lý văn bản, hồ sơ công việc.
Mẫu số 03
(Ban hành kèm Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND ngày 18/7/2024 của HĐND tỉnh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ theo Nghị quyết số 125/2024/NĐ-HĐND ngày 17/8/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
Kính gửi: ………………………………………………
1. Tên tổ chức/hộ gia đình/cá nhân: ................................................................................
Ngày sinh:......................................... Căn cước công dân ……………………………...
2. Địa chỉ: ……………………………………… Điện thoại: ..................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/..... số......... cấp ngày …/…/20…, nơi cấp…………………………………………………………
4. Số tài khoản: …………….……….. tại ……………………………………………..
5. Họ và tên người đại diện: ……………………………… Chức vụ: ........................
6. Lĩnh vực hoạt động chính của tổ chức: ...................................................................
7. Nội dung và kinh phí đề nghị hỗ trợ: (ghi rõ từng nội dung cụ thể và số tiền đề nghị hỗ trợ tương ứng).
Căn cứ Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 và Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND ngày 17/8/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Tổ chức (cá nhân) đề nghị hỗ trợ nội dung: …………………………………………
- Số tiền đề nghị hỗ trợ: ...............................................................................................
(Bằng chữ: ................................................................................................................. )
- Hồ sơ kèm theo gồm: Phương án, hợp đồng thuê đất và các Giấy tờ về QSD đất.............
Nếu được hỗ trợ, tổ chức (cá nhân) cam kết quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích Đề án/Phương án sản xuất đã được xác nhận và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. Có trách hoàn trả lại kinh phí đã nhận hỗ trợ cho ngân sách nhà nước nếu không sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ theo phương án sản xuất đã được xác nhận.
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xem xét hỗ trợ theo quy định./.
……, ngày tháng năm ... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)