Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Dương; cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan chuyên trách và cơ quan trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh.
b) Lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh.
c) Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý xã hội, quản lý, hỗ trợ người sử dụng trái phép chất ma túy.
2. Mức chi hỗ trợ
a) Hỗ trợ đối với công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy
- Lập hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy: 30.000 đồng/hồ sơ.
- Tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy: căn cứ vào chứng từ hợp pháp.
- Người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý xã hội, quản lý, hỗ trợ người sử dụng trái phép chất ma túy: 1.080.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên tham gia phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào các cơ sở cai nghiện bắt buộc; phiên họp xem xét khi có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị về quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào các cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên: 100.000 đồng/thành viên/phiên họp.
- Thành viên tham gia phiên họp xem xét, quyết định đưa vào các cơ sở cai nghiện bắt buộc; phiên họp xem xét khi có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị về quyết định đưa vào các cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi: 100.000 đồng/thành viên/phiên họp.
b) Hỗ trợ cho lực lượng trực tiếp tham gia bắt giữ đối tượng trong vụ án về ma túy (giai đoạn trước khi khởi tố vụ án, khởi tố bị can)
- Vụ án thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra cấp tỉnh thụ lý:
+ Về tội mua bán trái phép chất ma túy hoặc tội sản xuất trái phép chất ma túy: 30.000.000 đồng/vụ án.
+ Về tội vận chuyển trái phép chất ma túy hoặc tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy: 20.000.000 đồng/vụ án.
+ Về tội tàng trữ trái phép chất ma túy hoặc vụ án về các tội danh ma túy khác: 10.000.000 đồng/vụ án.
- Vụ án thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra cấp huyện thụ lý:
+ Về tội mua bán trái phép chất ma túy hoặc tội sản xuất trái phép chất ma túy: 10.000.000 đồng/vụ án.
+ Về tội vận chuyển trái phép chất ma túy hoặc tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy: 5.000.000 đồng/vụ án.
+ Về tội tàng trữ trái phép chất ma túy hoặc các tội danh ma túy khác: 3.000.000 đồng/vụ án.
c) Hỗ trợ cho lực lượng trực tiếp tham gia bắt giữ đối tượng trong vụ án về ma túy đặc biệt nghiêm trọng mà thu lượng ma túy từ 02 kilogam trở lên hoặc vụ án có tính chất liên tỉnh, xuyên quốc gia: 150.000.000 đồng/vụ án.
d) Hỗ trợ lực lượng trực tiếp tham gia tham gia phòng, chống ma túy bị phơi nhiễm HIV, bị thương, hy sinh khi thi hành công vụ
- Trường hợp bị phơi nhiễm HIV: 15.000.000 đồng/người/lượt phơi nhiễm.
- Trường hợp bị thương: được hỗ trợ thêm 01 lần bằng mức hỗ trợ 01 tháng đối với thương binh theo quy định tại Phụ lục II, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ.
- Trường hợp hy sinh: được hỗ trợ thêm 01 lần bằng mức hỗ trợ đối với liệt sĩ theo quy định tại Phụ lục IV, Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024, Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.